Tháng Tư 6, 2026

Một giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng. Đường kính của giọt dầu là \(0,4\,\,mm\). Khối lượng riêng của dầu là \(800\,\,kg/{m^3}\). Hiệu điện thế và khoảng cách giữa hai bản lần lượt là \(100\,\,V\) và \(1\,\,cm\). Bản tụ phía trên mang điện tích âm. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét. Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\). Điện tích của giọt dầu là A \(26,8\,\,pC.\) B \(-26,8\,\,pC.\) C \(2,68\,\,pC.\) D \( – 2,68\,\,pC.\)

Một giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng. Đường kính của giọt dầu là \(0,4\,\,mm\). Khối lượng riêng của …

Cho một tụ điện có ghi 200V – 20nF. Nạp điện cho tụ bằng nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 150V thì điện tích trên tụ là Q. Hỏi Q chiếm bao nhiêu phần trăm điện tích cực đại mà tụ có thể tích được? A 80% B 25% C 75% D 20%

Cho một tụ điện có ghi 200V – 20nF. Nạp điện cho tụ bằng nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 150V thì điện …

Tụ điện phẳng không khí có điện dung là 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà chất điện môi trong tụ điện có thể chịu được là 3.10$^{5}$ V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là A 3. 10$^{-6}$ C B 4. 10$^{-6}$ C. C 2.10$^{-6}$ C. D 2,5.10$^{-6}$

Tụ điện phẳng không khí có điện dung là 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà chất điện môi trong tụ điện có …

Để tích điện cho tụ một điện lượng là 10μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5V. Để tích điện một điện lượng là 0,05mC thì phải thay đổi hiệu điện thế bằng cách: A Tăng thêm 20V B Giảm 4V. C giảm 2V. D Tăng thêm 25V.

Để tích điện cho tụ một điện lượng là 10μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5V. Để tích điện …

Một tụ điện phẳng có điện dung C = 4µF, khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 4mm, được tích điện đến điện tích Q = 8.10$^{-4}$C, các bản tụ đặt song song theo phương thẳng đứng a. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ? b. Một quả cầu kim loại có khối lượng m = 10g tích điện q = 3µC được treo bằng sợi dây nhẹ, không dãn, cách điện trong khoảng không gian giữa hai bản tụ. Xác định góc tạo bởi phương của dây treo và phương thẳng đứng khi quả cầu cân bằng? Lấy g = 10m/s$^{2}$ Hướng dẫn ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Một tụ điện phẳng có điện dung C = 4µF, khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 4mm, được tích điện đến điện …

Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là: A 0,3 (mJ) B 30 (kJ) C 30 (mJ). D 3.10$^{4}$ (J).

Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do …

Hai tụ điện có điện dung C$_{1}$ = 0,4 (μF), C$_{2}$ = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10$^{-5}$ (C). Hiệu điện thế của nguồn điện là: A U = 75 (V). B U = 50 (V). C U = 7,5.10$^{-5}$ (V). D U = 5.10$^{-4}$ (V).

Hai tụ điện có điện dung C$_{1}$ = 0,4 (μF), C$_{2}$ = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào …

Một tụ điện phẳng có hiệu điện thế \(8\,\,V\), khoảng cách giữa hai tụ bằng \(5\,\,mm\). Một electron chuyển động giữa hai bản tụ sẽ chịu tác dụng của lực điện có độ lớn bằng A \(6,{4.10^{ – 21}}\,\,N\) B \(6,{4.10^{ – 18}}\,\,N\) C \(2,{56.10^{ – 19}}\,\,N\) D \(2,{56.10^{ – 16}}\,\,N\)

Một tụ điện phẳng có hiệu điện thế \(8\,\,V\), khoảng cách giữa hai tụ bằng \(5\,\,mm\). Một electron chuyển động giữa hai bản tụ sẽ …

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C$_{1}$ = 20 μF, C$_{2}$ = 30 μF mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là: A U$_{1}$ = 60 (V) và U$_{2}$ = 60 (V). B U$_{1}$ = 15 (V) và U$_{2}$ = 45 (V). C U$_{1}$ = 45 (V) và U$_{2}$ = 15 (V). D U$_{1}$ = 30 (V) và U$_{2}$ = 30 (V).

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C$_{1}$ = 20 μF, C$_{2}$ = 30 μF mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực …

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C$_{2}$ = 2 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{2}$ = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối là: A 175 (mJ). B 169.10$^{-3}$ (J). C 6 (mJ). D 6 (J).

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ …