Tháng Tư 6, 2026

Điều kiện nào sau đây không đúng về quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế ? A véc tơ cường độ điện trường hướng từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp. B trong một điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm luôn bằng nhau. C hiệu điện thế giữa hai điểm trong một điện trường có thể bằng không. D cường độ điện trường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Điều kiện nào sau đây không đúng về quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế ? A véc tơ cường độ …

Cho một điện trường đều có cường độ E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, d là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng ? A E = 2Ud B E = Ud C E = U/d D E = U/2d

Cho một điện trường đều có cường độ E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai …

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.10$^{5}$(V/m). Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là: A U$_{max}$ = 3000 (V). B U$_{max}$ = 6000 (V). C U$_{max}$ = 15.10$^{3}$ (V). D U$_{max}$ = 6.10$^{5}$ (V).

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện trường …

Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là 300V. Một hạt bụi nằm lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện ấy và cách bản dưới một khoảng 0,8cm. Lấy g = 10m/s$^{2}$. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản đột ngột giảm bớt đi 60V thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới gần nhất với giá trị nào sau đây? A 0,09s B 0,01s C 0,02s D 0,05s

Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là 300V. Một hạt bụi nằm lơ lửng …

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.10$^{5}$(V/m). Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là: A U$_{max}$ = 3000 (V). B U$_{max}$ = 6000 (V). C U$_{max}$ = 15.10$^{3}$ (V). D U$_{max}$ = 6.10$^{5}$ (V).

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện trường …

Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E = 3.10$^{5}$ (V/m). Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (nC). Lớp điện môi bên trong tụ điện là không khí. Bán kính của các bản tụ là: A R = 11 (cm). B R = 22 (cm). C R = 11 (m). D R = 22 (m).

Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E = …

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C$_{2}$ = 2 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{2}$ = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cΩng tên của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là: A U = 200 (V). B U = 260 (V). C U = 300 (V). D U =500 (V).

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ …

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C$_{2}$ = 2 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{2}$ = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là: A U = 200 (V). B U = 260 (V). C U = 300 (V). D U = 500 (V).

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C$_{1}$ = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U$_{1}$ = 300 (V), tụ …

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C$_{1}$ = 20 (µF), C$_{2}$ = 30 (µF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là: A U$_{1}$ = 60 (V) và U$_{2}$ = 60 (V). B U$_{1}$ = 15 (V) và U$_{2}$ = 45 (V). C U$_{1}$ = 36 (V) và U$_{2}$ = 24 (V). D U$_{1}$ = 30 (V) và U$_{2}$ = 30 (V).

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C$_{1}$ = 20 (µF), C$_{2}$ = 30 (µF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực …