Tháng Hai 3, 2026

Khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64.10$^{-3}$ kg/mol. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.10$^{3}$kg/m$^{3}$. Biết rằng mỗi nguyên tử đồng đóng góp một êlectron dẫn. Mật độ êlectron tự do trong đồng là: A 8,38.10$^{28}$ m$^{-3}$ B 8,38.10$^{25}$ m$^{-3}$ C 5,38.10$^{28}$ m$^{-3}$ D 5,38.10$^{25}$ m$^{-3}$

Khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64.10$^{-3}$ kg/mol. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.10$^{3}$kg/m$^{3}$. Biết rằng mỗi nguyên tử đồng đóng góp …

Để mắc đường dây tải điện từ địa điểm A đến địa điểm B, ta cần 1000kg dây đồng. Muốn thay dây đồng băng dây nhôm mà vẫn đảm bảo chất lượng truyền điện, ít nhất phải dùng bao nhiêu kg dây nhôm ? Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m$^{3}$, của nhôm là 2700 kg/m$^{3}$; điện trở suất của đồng và nhôm lần lượt là \(1,{69.10^{ – 8}}\,\,\Omega m;\,\,2,{75.10^{ – 8}}\,\,\Omega m.\) A 480,65 kg B 2500 kg C 5000 kg D 493,65 kg

Để mắc đường dây tải điện từ địa điểm A đến địa điểm B, ta cần 1000kg dây đồng. Muốn thay dây đồng băng dây …

Nhúng mối hàn thứ nhất của một cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan và mối hàn thứ hai vào nước ở nhiệt độ 10$^{0}$C. Sau đó giữ nguyên nhiệt độ ở mối hàn thứ nhất, còn mối hàn thứ hai được chuyển nhúng vào rượu ở nhiệt độ -10$^{0}$C. So sánh suất điện động nhiệt điện E$_{1}$ và E$_{2}$ trong cặp nhiệt độ tương ứng với hai trường hợp trên A E$_{1}$ = E$_{2}$ B E$_{1}$ = 2E$_{2}$ C E$_{2}$ = 2E$_{1}$ D E$_{1}$ = 20 E$_{2}$

Nhúng mối hàn thứ nhất của một cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan và mối hàn thứ hai vào nước ở nhiệt độ …

Có hai cặp nhiệt điện giống hệt nhau, mỗi cặp được nối với một milivôn tạo thành mạch kín. Hai mối hàn của hai cặp nhiệt điện này đều được giữ ở nhiệt độ cao T$_{1}$. Mối hàn còn lại của cặp nhiệt điện thứ nhất và thứ hai được giữ ở các nhiệt độ thấp tương ứng là 2$^{0}$C và 12$^{0}$C thì thấy số chỉ của milivôn kế nối với cặp nhiệt điện thứ nhất lớn gấp 1,2 lần số chỉ của milivôn kế nối với cặp nhiệt điện thứ hai. Nhiệt độ T$_{1}$ là A 285K B 289,8K C 335K D 385K

Có hai cặp nhiệt điện giống hệt nhau, mỗi cặp được nối với một milivôn tạo thành mạch kín. Hai mối hàn của hai cặp …

Dùng cặp nhiệt điện đồng – constantan có hệ số nhiệt điện động là 42,5 μV/K nối với milivôn kế để đo nhiệt độ nóng chảy của thiếc. Đặt mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc đang chảy lỏng, khi đó milivôn kế chỉ 10,03 mV. Xác định nhiệt độ nóng chảy của thiếc A 256$^{0}$C B 236K C 509$^{0}$C D 509K

Dùng cặp nhiệt điện đồng – constantan có hệ số nhiệt điện động là 42,5 μV/K nối với milivôn kế để đo nhiệt độ nóng …

Biết suất điện động của cặp nhiệt điện có một đầu được nhúng vào nước đá đang tan và một đầu vào hơi nước sôi là 4,5.10$^{-3}$V. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là A 45.10$^{-6}$V/K B 4,5.10$^{-6}$V/K C 45.10$^{-3}$V/K D 4,5.10$^{-3}$V/K

Biết suất điện động của cặp nhiệt điện có một đầu được nhúng vào nước đá đang tan và một đầu vào hơi nước sôi …

Một bóng đèn 220V – 75W có dây tóc làm bằng vonfam. Điện trở của dây tóc đèn ở 20$^{0}$C là 120Ω. Biết điện trở của dây tóc bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở là 4,5.10$^{-3}$K$^{-1}$. Nhiệt độ của dây tóc bóng tóc bóng đèn khi sáng bình thường là A 993$^{0}$C B 1433$^{0}$C C 2400$^{0}$C D 2640$^{0}$C

Một bóng đèn 220V – 75W có dây tóc làm bằng vonfam. Điện trở của dây tóc đèn ở 20$^{0}$C là 120Ω. Biết điện trở …

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất 10,6.10$^{-8 }$Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0$^{0}$ đến 2000$^{0}$C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10$^{-3}$K$^{-1}$. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680$^{0}$C là A 79,2.10$^{-8}$Ω.m B 17,8.10$^{-8}$Ω.m C 39,6.10$^{-8}$Ω.m D 7,92.10$^{-8}$Ω.m

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất 10,6.10$^{-8 }$Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0$^{0}$ …

Một bóng đèn 220V – 100W khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây tóc đèn là 2000$^{0}$C . Xác định điện trở của đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng, biết rằng nhiệt độ môi trường là 20$^{0}$C và dây tóc đèn làm bằng vonfram, biết hệ số nhiệt điện trở của vonfram là \(\alpha = 4,{5.10^{ – 3}}\,\,\left( {{K^{ – 1}}} \right)\) A R = 48,84Ω; R$_{0}$ = 484Ω B R = 484Ω; R$_{0}$ = 48,84Ω C R = 242Ω; R$_{0}$ = 24,84Ω D R = 24,84Ω; R$_{0}$ = 242Ω

Một bóng đèn 220V – 100W khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây tóc đèn là 2000$^{0}$C . Xác định điện trở của …

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất ρ$_{0 }$ = 10,6.10$^{-8}$Ω.m. Cho rằng điện trở suất của bạch kim tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở là α = 3,9.10$^{-3}$K$^{-1}$. Tính điện trở suất của dây này ở 500$^{0}$C A 3,044.10$^{-7}$Ω.m B 3,2.10$^{-7}$Ω.m C 4,3.10$^{-7}$Ω.m D 3,54.10$^{-7}$Ω.m

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất ρ$_{0 }$ = 10,6.10$^{-8}$Ω.m. Cho rằng điện trở suất của bạch kim tăng tỉ lệ …