Tháng Tư 3, 2026

Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V). Cho A= 108 và n=1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là: A 40,3g B 40,3 kg C 8,04 g D 8,04.10$^{-2}$ kg

Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (). Hiệu điện …

Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anôt bằng bạc, dòng điện qua bình điện phân I = 6 (A). Xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 49 phút 40 giây. Biết khối lượng mol của bạc là A=108 (g/mol), n = 1. Hướng dẫn ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anôt bằng bạc, dòng điện qua bình điện phân I = 6 (A). Xác định …

Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ: A tăng lên 2 lần. B giảm đi 2 lần. C tăng lên 4 lần. D giảm đi 4 lần.

Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai …

Để giải phóng lượng clo và hiđrô từ 7,6g axit clohiđric bằng dòng điện 5A, thì phải cần thời gian điện phân là bao lâu? Biết rằng đương lượng điện hóa của hiđrô và clo lần lượt là: k$_{1}$ = 0,1045.10$^{-7}$kg/C và k$_{2}$ = 3,67.10$^{-7}$kg/C A 1,5 h B 1,3 h C 1,1 h D 1,0 h

Để giải phóng lượng clo và hiđrô từ 7,6g axit clohiđric bằng dòng điện 5A, thì phải cần thời gian điện phân là bao lâu? …

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO$_{4}$, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng k= A/(Fn) = 3,3.10$^{-7}$ kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng: A 10$^{5}$ (C). B 10$^{6}$ (C). C 5.10$^{6}$ (C). D 10$^{7}$ (C).

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO$_{4}$, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng k= A/(Fn) …

Đặt một hiệu điện thế U = 50 (V) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô vào một bình có thể tích V = 1 (lít), áp suất của khí hiđrô trong bình bằng p = 1,3 (at) và nhiệt độ của khí hiđrô là t = 27$^{0}$C. Công của dòng điện khi điện phân là: A 50,9.10$^{5}$ J B 0,509 MJ C 10,18.10$^{5 }$J D 1018 kJ

Đặt một hiệu điện thế U = 50 (V) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, …

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng: A 8.10$^{-3}$kg B 10,95 (g). C 12,35 (g). D 15,27 (g).

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa …

Một bình điện phân dung dịch CuSO$_{4}$ có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 , được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 . Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là: A 5 (g). B 10,5 (g). C 5,97 (g). D 11,94 (g).

Một bình điện phân dung dịch CuSO$_{4}$ có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 , được mắc vào …

Cho mạch điện như hình vẽ. Bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau; mỗi nguồn có suất điện động bằng \(6V\), điện trở trong bằng \(0,2\Omega \). Mạch ngoài gồm bóng đèn sợi đốt loại \(6V – 9W\), bình điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\), cực dương làm bằng đồng có điện trở \({R_P} = 6\Omega \), \({R_b}\) là biến trở. 1. Điều chỉnh để biến trở \({R_b} = 9\Omega \). Tính: a. Cường độ dòng điện trong mạch chính. b. Khối lượng đồng bám vào catot sau \(1\) giờ \(20\) phút (cho biết đối với đồng \(A = 64g/mol\), \(n = 2\)) c. Đèn sáng như thế nào? Vì sao? 2. Tìm \({R_b}\) để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó. Phương pháp giải: + Áp dụng biểu thức: \(R = \frac{{{U^2}}}{P}\) + Sử dụng biểu thức tính bộ nguồn mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = {E_1} + {E_2} + …\\{r_b} = {r_1} + {r_2} + …\end{array} \right.\) 1. a) + Vận dụng biểu thức tính điện trở của mạch mắc song song: \(\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\) + Vận dụng biểu thức tính điện trở của mạch mắc nối tiếp: \(R = {R_1} + {R_2}\) + Áp dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{{R_N} + r}}\) b) + Áp dụng biểu thức của đoạn mạch mắc song song: \(U = {U_1} = {U_2}\) + Vận dụng biểu thức định luật ôm: \(I = \frac{U}{R}\) + Sử dụng biểu thức định luật Fa-ra-day: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\) c) + Vận dụng biểu thức: \(P = UI\) + So sánh cường độ dòng điện chạy qua đèn với cường độ dòng điện định mức của đèn 2. + Áp dụng biểu thức tính công suất: \(P = {I^2}R\) + Vận dụng biểu thức Cosi Hướng dẫn Ta có: + Hiệu điện thế định mức của đèn và công suất định mức của đèn: \(\left\{ \begin{array}{l}{U_{dm}} = 6V\\{P_{dm}} = 9W\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \) Điện trở của đèn: \({R_D} = \frac{{U_{dm}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{6^2}}}{9} = 4\Omega \) + Mạch gồm 3 nguồn mắc nối tiếp với nhau \( \Rightarrow \) Suất điện động của bộ nguồn: \({\xi _b} = 3\xi = 3.6 = 18V\) Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = 3r = 3.0,2 = 0,6\Omega \) 1. a) Ta có: \(\left[ {{R_D}//{R_P}} \right]ntR{ & _b}\) \({R_{AB}} = \frac{{{R_D}{R_P}}}{{{R_D} + {R_P}}} = \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 2,4\Omega \) Điện trở tương đương mạch ngoài: \({R_N} = {R_{AB}} + {R_b} = 2,4 + 9 = 11,4\Omega \) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{\xi _b}}}{{{R_N} + {r_b}}} = \frac{{18}}{{11,4 + 0,6}} = 1,5A\) b) Ta có: \({U_{AB}} = I.{R_{AB}} = 1,5.2,4 = 3,6V\) Cường độ dòng điện qua bình điện phân: \({I_P} = \frac{{{U_P}}}{{{R_P}}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_P}}} = \frac{{3,6}}{6} = 0,6A\) Khối lượng đồng bám vào catot sau thời gian \(t = 1h20′ = 4800s\) là: \(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}{I_P}t = \frac{1}{{96500}}\frac{{64}}{2}.0,6.4800 = 0,955g\) c) Cường độ dòng điện chạy qua đèn: \({I_D} = \frac{{{U_D}}}{{{R_D}}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_D}}} = \frac{{3,6}}{4} = 0,9A\) Ta có, cường độ dòng điện định mức của đèn: \({I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{9}{6} = 1,5A\) Nhận thấy \({I_D} < {I_{dm}} \Rightarrow \) Đèn sáng yếu hơn bình thường. 2. + Điện trở tương đương mạch ngoài: \({R_N} = {R_{AB}} + {R_b} = 2,4 + {R_b}\) Cường độ dòng điện qua mạch: \(I = \frac{{{\xi _b}}}{{{R_N} + {r_b}}} = \frac{{18}}{{2,4 + {R_b} + 0,6}} = \frac{{18}}{{3 + {R_b}}}\) Công suất tỏa nhiệt trên biến trở: \(P = {I^2}{R_b} = \frac{{{{18}^2}}}{{{{\left( {3 + {R_b}} \right)}^2}}}{R_b} = \frac{{324}}{{{{\left( {\frac{3}{{\sqrt {{R_b}} }} + \sqrt {{R_b}} } \right)}^2}}}\) Công suất \(P\)cực đại khi \({\left( {\frac{3}{{\sqrt {{R_b}} }} + \sqrt {{R_b}} } \right)^2}_{\min }\) Ta có: \(\left( {\frac{3}{{\sqrt {{R_b}} }} + \sqrt {{R_b}} } \right) \ge 2\sqrt 3 \) \({\left( {\frac{3}{{\sqrt {{R_b}} }} + \sqrt {{R_b}} } \right)^2}_{\min } = 12\) khi \(\frac{3}{{\sqrt {{R_b}} }} = \sqrt {{R_b}} \Rightarrow {R_b} = 3\Omega \) Khi đó: \({P_{max}} = \frac{{324}}{{12}} = 27W\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ. Bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau; mỗi nguồn có suất điện động bằng \(6V\), điện trở trong bằng …

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrát, có điện trở là 5. Anốt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình là 20V. Tính khối lượng của bạc bám vào catốt sau 32 phút 10 giây. Biết A = 108 g/mol và n = 1. Hướng dẫn ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrát, có điện trở là 5. Anốt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào …