Tháng Tư 21, 2026

a) Phát biểu và viết biểu thức của định luật Húc (Hooke) b) Treo một vật có trọng lượng 4 N vào đầu dưới của một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên của lò xo gắn cố định thì lò xo dãn ra 20 mm. + Vẽ hình, phân tích lực tác dụng vào vật. + Tính độ cứng k của lò xo. Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. Công thức định luật Húc: \({{\text{F}}_{dh}}\text{=}-\text{k}\Delta \text{l}\) a) Phát biểu định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. Biểu thức định luật Húc: \({{\text{F}}_{dh}}\text{=}-\text{k}\Delta \text{l}\) b) Trọng lực tác dụng vào vật là: \(P=mg\) Lực đàn hồi tác dụng vào lò xo là: \({{F}_{dh}}=-k.\Delta \text{l}\) Vì vật cân bằng nên: \(P+{{F}_{dh}}=0\Rightarrow P-k\Delta l=0\Rightarrow k=\frac{P}{\Delta l}=\frac{4}{0,02}=200\,\,\left( N/m \right)\) <##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

a) Phát biểu và viết biểu thức của định luật Húc (Hooke) b) Treo một vật có trọng lượng 4 N vào đầu dưới của …

Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi treo vào đầu dưới lò xo vật khối lượng \({m_1} = 500g\) thì chiều dài lò xo bằng \(25cm\), còn khi treo vật \({m_2} = 800g\) thì chiều dài bằng \(28cm\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\). a) Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo. b) Vẽ đồ thị lực đàn hồi của lò xo theo chiều dài lò xo thay đổi từ 12cm, đến 28cm. a) Vận dụng biểu thức định luật Húc: \({F_{dh}} = k\left| {\Delta l} \right|\) b) Vẽ đồ thị a) Con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lực đàn hồi cân bằng với trọng lực của vật. + Khi treo vật có khối lượng \({m_1} = 0,5kg\): \({F_{d{h_1}}} = k\left( {{l_1} – {l_0}} \right) = {P_1}\) (1) + Khi treo vật có khối lượng \({m_2} = 0,8kg\): \({F_{dh2}} = k\left( {{l_2} – {l_0}} \right) = {P_2}\) (2) Lấy \(\frac{{\left( 1 \right)}}{{\left( 2 \right)}}\) ta được: \(\frac{{{F_{dh1}}}}{{{F_{d{h_2}}}}} = \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} \Leftrightarrow \frac{{k\left( {{l_1} – {l_0}} \right)}}{{k\left( {{l_2} – {l_0}} \right)}} = \frac{{{m_1}g}}{{{m_2}g}}\) \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{{l_1} – {l_0}}}{{{l_2} – {l_0}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{0,5}}{{0,8}} = 0,625\\ \Leftrightarrow \frac{{25 – {l_0}}}{{28 – {l_0}}} = 0,625\\ \Rightarrow {l_0} = 20cm\end{array}\) Thay ngược lại (1) suy ra độ cứng của lò xo: \(k = 100N/m\) b) Lập bảng giá trị của \({F_{dh}}\) theo chiều dài lò xo \({F_{dh}} = k\left| {\Delta l} \right|\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi treo vào đầu dưới lò xo vật khối lượng \({m_1} = 500g\) thì chiều …

a) Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để lò xo dãn ra được 5 cm? Lấy g = 10m/s$^{2}$ b) Hai tàu thuỷ mỗi chiếc có khối lượng 8.10$^{7}$(kg), ở cách nhau 1000(m). Tính lực hấp dẫn giữa chúng. Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10$^{11}$ N/m$^{2}$/kg$^{2}$ a) Khi vật cân bằng dưới tác dụng của lực đàn hồi và trọng lực: F = k.|∆l| = m.g b) Lực hấp dẫn có công thức \({F_{hd}} = G.\frac{{{m_1}.{m_2}}}{{{r^2}}}\) Tóm tắt: \(\begin{array}{*{20}{l}} {a)\,\,k = 100N/m;\Delta l = 5cm;g = 10m/{s^2}{\rm{; }}m = ?}\\ {b){\rm{ }}{m_1} = {m_2} = {{8.10}^7}\left( {kg} \right);r = 1000\left( m \right);G = {{6,67.10}^{11}}\frac{{N{m^2}}}{{k{g^2}}}{\rm{;}}{F_{hd}} = ?} \end{array}\) Giải : a) Khi cân bằng: \(m.g = k.\Delta l \Leftrightarrow m.10 = 100.0,05 \Rightarrow m = 0,5(kg)\) b) Lực hấp dẫn là: \({F_{hd}} = G\frac{{{m^2}}}{{{r^2}}} = {6,67.10^{ – 11}}\frac{{{{({{8.10}^7})}^2}}}{{{{({{10}^3})}^2}}} \approx 0,43(N)\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

a) Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để lò xo dãn ra …