Tháng Tư 21, 2026

Hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ mol tương ứng $1:2$ qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với hidro là $\frac{129}{13}$. Nếu cho 0,65 mol Y qua dung dịch brom dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ mol tương ứng $1:2$ qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt …

Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol) $(1)\,\,\,X+2NaOH\to {{X}_{1}}+{{X}_{2}}+{{H}_{2}}O$ $(2)\,\,\,{{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to {{X}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}$ $(3)\,\,\,n{{X}_{2}}+nY\to t\hat{o}\,\,lapsan\,\,+2n{{H}_{2}}O$ $(4)\,\,\,n{{X}_{3}}+nZ\to t\hat{o}\,\,nilon\text{-}6,6+2n{{H}_{2}}O$ Công thức phân tử của X là

Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol) $(1)\,\,\,X+2NaOH\to {{X}_{1}}+{{X}_{2}}+{{H}_{2}}O$ $(2)\,\,\,{{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to {{X}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}$ $(3)\,\,\,n{{X}_{2}}+nY\to t\hat{o}\,\,lapsan\,\,+2n{{H}_{2}}O$ $(4)\,\,\,n{{X}_{3}}+nZ\to t\hat{o}\,\,nilon\text{-}6,6+2n{{H}_{2}}O$ Công thức phân tử của …

Cho phát biểu sau: (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O. (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước. (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…). (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là

Cho phát biểu sau: (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm …

Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2. (2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa phèn chua. (3) Sục khí NH3 dư vào dung dịch chứa AlCl3. (4) Cho từ từ dung dịch HCl dư vào dung dịch chứa NaAlO2. (5) Sục khí HCl dư vào dung dịch chứa AgNO3. (6) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch KOH và khuấy đều. Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là

Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2. (2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa …

Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 (đktc) đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch …

Cho các phương pháp sau: (a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt. (b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt. (c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. (d) Tráng thiếc lên bề mặt sắt. Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là

Cho các phương pháp sau: (a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt. (b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt. (c) Phủ …