Tháng Năm 3, 2026

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H$_{2}$ (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO$_{2}$ và 2,61 gam H$_{2}$O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, …

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 120 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 20,87 gam muối khan. Mặt khác đốt cháy 12,84 gam E cần dùng 6,496 lít O$_{2}$ (đktc). Thể tích dung dịch Br$_{2}$ 1M phản ứng tối đa với 0,3 mol E là

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este tạo …

Hỗn hợp X gồm CH$_{3}$COOH, CH$_{2}$=CHCOOC$_{3}$H$_{7}$, CH$_{2}$=C(COOCH$_{3}$)$_{2}$, (C$_{17}$H$_{35}$COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$ và CH$_{3}$OOC-C≡C-COOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần dùng 1,89 mol O$_{2}$, sản phẩm cháy gồm CO$_{2}$ và H$_{2}$O được dẫn qua bình đựng dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H$_{2}$ (Ni, t°). Giá trị của a là

Hỗn hợp X gồm CH$_{3}$COOH, CH$_{2}$=CHCOOC$_{3}$H$_{7}$, CH$_{2}$=C(COOCH$_{3}$)$_{2}$, (C$_{17}$H$_{35}$COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$ và CH$_{3}$OOC-C≡C-COOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần dùng 1,89 mol O$_{2}$, sản phẩm cháy …

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M$_{X}$ < M$_{Y}$); T là este ba chức, mạch hở tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O$_{2}$, thu được Na$_{2}$CO$_{3}$, H$_{2}$O và 0,4 mol CO$_{2}$. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với:

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M$_{X}$ < M$_{Y}$); T là este ba chức, mạch hở tạo bởi X, Y với glixerol. …

Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol O$_{2}$, Thu được H$_{2}$O và 6,42 mol CO$_{2}$. Mặt khác, m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri sterat. Giá trị của a là?

Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol O$_{2}$, …

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M$_{X}$ < M$_{Y}$); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O$_{2}$, thu được Na$_{2}$CO$_{3}$, H$_{2}$O và 0,4 mol CO$_{2}$. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M$_{X}$ < M$_{Y}$); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với …

Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO$_{2}$ và c mol H$_{2}$O, biết b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H$_{2}$ (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là:

Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO$_{2}$ và c mol H$_{2}$O, biết …

Hỗn hợp X gồm (CH$_{3}$COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OOCCH$_{3}$)CH$_{2}$OH, CH$_{3}$COOH, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OH)CH$_{2}$OH, C$_{3}$H$_{5}$(OH)$_{3}$ trong đó CH$_{3}$COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 20,828 gam natri axetat và 0,6m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O$_{2}$ đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào

Hỗn hợp X gồm (CH$_{3}$COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OOCCH$_{3}$)CH$_{2}$OH, CH$_{3}$COOH, CH$_{3}$COOCH$_{2}$CH(OH)CH$_{2}$OH, C$_{3}$H$_{5}$(OH)$_{3}$ trong đó CH$_{3}$COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp …

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein, axit stearic , axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lit khí CO$_{2}$ (dktc) và 57,24g nước . Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam glycerol. Giá trị của a là

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein, axit stearic , axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng …

E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO$_{2}$ và z mol H$_{2}$O. Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br$_{2}$ trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y …