Tháng Tư 23, 2026

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí. (c) Nhiệt phân KNO3. (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 dư. (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4. (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư. (g) Nung Ag2S trong không khí. (h) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra kim loại là

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí. (c) Nhiệt phân KNO3. (d) Cho dung dịch CuSO4 …

Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích …

Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Phát biểu nào sau đây sai?

Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản …

Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ${{N}^{+5}}$). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 …

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung NH4NO3 nóng. (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc. (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. (e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. (f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3. (g) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng. (h) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung NH4NO3 nóng. (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc. (c) Sục khí Cl2 …

Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được ${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}_{2}}O}}$. (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon. (c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau. (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh vào không theo một hướng nhất định. (f) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử. Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được ${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}_{2}}O}}$. (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất …

Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (${{M}_{X}}<{{M}_{Y}}<{{M}_{Z}}<62$) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho các phát biểu sau: (a) 1 mol chất X phản ứng với 4 mol H2 (Ni, $t{}^\circ $). (b) Chất Z có đồng phân hình học. (c) Chất Y có tên là but-1-in. (d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh. Số phát biểu đúng là

Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (${{M}_{X}}<{{M}_{Y}}<{{M}_{Z}}<62$) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 …

Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là

Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có …