Tháng Năm 16, 2026

Trình bày sơ đồ tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp các kim loại: Cu, Fe, Al, Ag. Phương pháp giải: – Dùng \(H_2SO_4\) tách Fe, Al, và Cu, Ag thu được dung dịch X – Dùng \(AgNO_3\) để tách Ag → Thêm Cu vào dung dịch thu được để thu được \(Cu(NO_3)_2\) sau đó điện phân dung dịch – Dùng NaOH dư vào dung dịch X thu được chất rắn \(Fe(OH)_2\) và dung dịch Y – \(Fe(OH)_2\) \(\to \) \(Fe_2O_3\) dùng CO khử – Thêm \(CO_2\) vào dung dịch Y thu được \(Al(OH)_3\) -> \(Al_2O_3\) sau đó điện phân nóng chảy thu được Al Lời giải chi tiết: ##categories: 11493## ##tags: trắc nghiệm hóa học##

Trình bày sơ đồ tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp các kim loại: Cu, Fe, Al, Ag. Phương pháp giải: – Dùng \(H_2SO_4\) …

Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối: a) FeSO$_{4}$ và CuSO$_{4}$. b) NaCl và CuCl$_{2}$. Phương pháp giải: a) Cho sắt vào dung dịch thu được Cu sau đó thu được dung dịch FeSO$_{4}$ → đưa về \(Fe_2O_3\) → dùng CO khử b) Dùng NaOH → thu được dd NaCl điện phân nóng chảy thu được Na. Nung kết tủa \(Cu(OH)_2\) → CuO dùng CO khử Lời giải chi tiết: a) Các PTHH: \(F{\rm{e}} + CuS{O_4} \to F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4} + Cu\) \(F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4} + 2NaOH \to F{\rm{e}}{(OH)_2} + N{a_2}S{O_4}\) \(4F{\rm{e}}{(OH)_2} + {O_2} + 2{H_2}O \to 4F{\rm{e}}{(OH)_3}\) \(2F{\text{e}}{(OH)_3}\xrightarrow{{{t^o}}}F{{\text{e}}_2}{O_3} + 3{H_2}O\) \(F{{\text{e}}_2}{O_3} + 3CO\xrightarrow{{{t^o}}}F{\text{e}} + 3C{O_2}\) b) Các PTHH: \(CuC{l_2} + 2NaOH \to Cu{(OH)_2} + 2NaCl\) \(2NaCl\xrightarrow{{dpnc}}2Na + C{l_2}\) \(Cu{(OH)_2}\xrightarrow{{{t^o}}}CuO + {H_2}O\) \(CuO + {H_2}\xrightarrow{{{t^o}}}Cu + {H_2}O\) ##categories: 11493## ##tags: trắc nghiệm hóa học##

Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối: a) FeSO$_{4}$ …