Sục từ từ khí CO$_{2}$ vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$. Sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol CO$_{2}$ tham gia phản ứng được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:
Tỉ lệ a: b là
A. 8:5.
B. 3:1.
C. 5:2.
D
2:1
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: C
Phương pháp giải:
Giai đoạn 1: đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng
CO$_{2 }$ + Ca(OH)$_{2}$ → CaCO$_{3}$↓ + H$_{2}$O (1)
Giai đoạn 2: đồ thị đi xuống do xảy ra phản ứng
CO$_{2}$ + CaCO$_{3}$ + H$_{2}$O → Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ (2)
Khi CO$_{2}$ từ 0,06 mol tăng lên 0,08 mol thì lượng kết tủa hòa tan từ 2b mol xuống b mol → b =? (mol)
Xét tại n$_{CO2}$ = 0,08 (mol), kết tủa CaCO$_{3}$ đạt cực đại rồi hòa tan 1 lượng còn lại là 0,02 mol
B. TNT “C” ⇒ a = ?
Lời giải chi tiết:
Giai đoạn 1: đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng
CO$_{2 }$ + Ca(OH)$_{2}$ → CaCO$_{3}$↓ + H$_{2}$O (1)
Giai đoạn 2: đồ thị đi xuống do xảy ra phản ứng
CO$_{2}$ + CaCO$_{3}$ + H$_{2}$O → Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ (2)
Khi CO$_{2}$ từ 0,06 mol tăng lên 0,08 mol thì lượng kết tủa hòa tan từ 2b mol xuống b mol
→ 2b – b = 0,08 – 0,06
→ b = 0,02 (mol)
Xét tại n$_{CO2}$ = 0,08 (mol), kết tủa CaCO$_{3}$ đạt cực đại rồi hòa tan 1 lượng còn lại là 0,02 mol
Tại thời điểm này: n$_{CO2}$ = n$_{CO2(1)}$ + n$_{CO2(2)}$ = n$_{Ca(OH)2}$ + n$_{CaCO3 bị hòa tan}$
→ 0,08 = a + (a -0,02)
→ a = 0,05
→ a: b = 0,05 : 0,02 = 5: 2
Đáp án C