Tháng Tư 2, 2026

Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân ${}_{4}^{9}Be$ đứng yên để gây ra phản ứng $p+{}_{4}^{9}Be\to X+{}_{3}^{6}Li$. Biết động năng của các hạt p, X, ${}_{3}^{6}Li$lần lượt là 5,45 MeV, 4 MeV và 3,575 MeV. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Hạt X bay ra theo phương hợp với phương tới của prôtôn một góc là

Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân ${}_{4}^{9}Be$ đứng yên để gây ra phản ứng $p+{}_{4}^{9}Be\to X+{}_{3}^{6}Li$. Biết động năng của các hạt p, X, ${}_{3}^{6}Li$lần lượt là 5,45 MeV, 4 MeV và 3,575 MeV. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Hạt X bay ra theo phương hợp với phương tới của prôtôn một góc là

A. ${{45}^{0}}. $

B. ${{120}^{0}}. $

C. ${{60}^{0}}. $

D. ${{90}^{0}}. $

Hướng dẫn

${}_{1}^{1}p+{}_{4}^{9}Be\to {}_{2}^{4}He+{}_{3}^{6}Li$ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: $\begin{align} & {{\overrightarrow{p}}_{p}}={{\overrightarrow{p}}_{\alpha }}+{{\overrightarrow{p}}_{Li}}\to p_{Li}^{2}=p_{X}^{2}+p_{p}^{2}-2. {{p}_{X}}. {{p}_{p}}\cos \alpha \to 2{{m}_{Li}}{{K}_{Li}}=2{{m}_{X}}{{K}_{X}}+2{{m}_{p}}{{K}_{p}}-2\sqrt{2{{m}_{X}}{{K}_{X}}}\sqrt{2{{m}_{p}}{{K}_{p}}}\cos \alpha \\ & \to \cos \alpha =0\to \alpha ={{90}^{0}} \\ \end{align}$