Tháng Tư 2, 2026

Một xe có khối lượng 1 tấn đang đi với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, sau 10 s thì đạt vận tốc 72 km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g=10 m/s2. a) Tính gia tốc của xe. b) Tính lực tác động của động cơ xe. c) Khi xe đang chạy trên đường với tốc độ 72 km/h thìtài xế nhả ga về 0 để xe chuyển động chậm dần đều và dừng tại trạm thu phí BOT. Tính khoảng cách từ lúc tài xế nhả ga đến trạm thu phí.

Một xe có khối lượng 1 tấn đang đi với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, sau 10 s thì đạt vận tốc 72 km/h.

Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g=10 m/s2.

a) Tính gia tốc của xe.

b) Tính lực tác động của động cơ xe.

c) Khi xe đang chạy trên đường với tốc độ 72 km/h thìtài xế nhả ga về 0 để xe chuyển động chậm dần

đều và dừng tại trạm thu phí BOT. Tính khoảng cách từ lúc tài xế nhả ga đến trạm thu phí.

A. a. a = 1,5m/s$^{2}$.

b. F = 25000 N

c. s = 100km

B. a. a = 3m/s$^{2}$.

b. F = 5000N

c. s = 100m

C. a. a = 1,5m/s$^{2}$.

b. F = 250N

c. s = 1000m

D. a. a = 1,5m/s$^{2}$.

b. F = 2500N

c. s = 100m

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: D

a) Áp dụng công thức gia tốc

\(a = \frac{{{v_2} – {v_1}}}{{\Delta t}}\)

b) Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên xe trên hệ trục tọa độ Oxy: lực của động cơ, lực ma sát, trọng lực, phản lực N. Dùng định luật II Niu – Tơn:

\(\sum {\overrightarrow F } = m.\overrightarrow a \)

. Sau đó chiếu phương trình định luật II lên các trục tọa độ. Và tìm F.

c) DÙng phương trình độc lập với thời gian :

\({v^2} – v_0^2 = 2as\)

Đổi 18km/h = 5 m/s; 72 km/s = 20m/s.

a. Gia tốc của xe là :

\(a = \frac{{{v_2} – {v_1}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 – 5}}{{10}} = 1,5m/{s^2}\)

b. Ta có hình vẽ:

Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất, các lực tác dụng lên vật như trên hình vẽ

Vật chuyển động thẳng với gia tốc = 1,5 m/s$^{2}$, theo định luật I và II Niu – tơn ta có

\(\overrightarrow F + \overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \)

Chiếu lên hai trục Ox, Oy ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}

{\rm{Ox: F – }}{{\rm{F}}_{ms}} = m.a\\

Oy:P – N = 0

\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

{\rm{Ox; F = }}{{\rm{F}}_{ms}} + ma = \mu .N + ma = 0,2.10000 + 1,5.1000 = 2500N\\

Oy:P = N = m.g = 1000.10 = 10000N

\end{array} \right.\)

Vậy lực của động cơ là 2500N

c) Khi dừng nhấn ga, không còn lực của động cơ tác dụng nữa nên

\(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow {a’} \)

Chiếu lên hai trục Ox, Oy ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}

{\rm{Ox: – }}{{\rm{F}}_{ms}} = m.a’\\

Oy:P – N = 0

\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

{\rm{Ox; – }}{{\rm{F}}_{ms}} = – \mu .N = ma’ \Leftrightarrow – 0,2.10000 = 1000.a’ \Rightarrow a’ = – 2m/{s^2}\\

Oy:P = N = m.g = 1000.10 = 10000N

\end{array} \right.\)

Vậy xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -2 m/s$^{2}$.

Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là s, được xác định bởi

\(\begin{array}{l}

{v^2} – v_0^2 = 2a’s\\

\Leftrightarrow s = \frac{{{v^2} – v_0^2}}{{2a’}} = \frac{{0 – {{20}^2}}}{{2.( – 2)}} = 100m

\end{array}\)

Vậy vật đi được 100m trước khi dừng hẳn