Tháng Tư 2, 2026

Một vật kim loại diện tích 120 cm$^{2}$ được mạ niken. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,30 A và thời gian mạ là 5 giờ. Xác định độ dày của lớp niken phủ đểu trên mặt vật kim loại. Niken (Ni) có khối lượng mol là A = 58,7 g/mol, hoá trị n = 2 và khối lượng riêng D = 8,8.10$^{3}$kg/m$^{3}$, lấy số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Độ dày của lớp niken phủ đều trên mặt vật kim loại là A 15,6μm. B 1,56mm C 1,56μm D 0,156mm

Một vật kim loại diện tích 120 cm$^{2}$ được mạ niken. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,30 A và thời gian mạ là 5 giờ. Xác định độ dày của lớp niken phủ đểu trên mặt vật kim loại. Niken (Ni) có khối lượng mol là A = 58,7 g/mol, hoá trị n = 2 và khối lượng riêng D = 8,8.10$^{3}$kg/m$^{3}$, lấy số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Độ dày của lớp niken phủ đều trên mặt vật kim loại là

A 15,6μm.

B 1,56mm

C 1,56μm

D 0,156mm

Hướng dẫn

Chọn đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương pháp:

– Khối lượng: m = ρV = ρ.S.d ; (ρ là khối lượng riêng)

– Định luật Fa – ra – đây thứ 2: Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân:

\(m = \frac{1}{{96500}}.\frac{A}{n}.It\)

trong đó m tính bằng gam, A là khối lượng mol nguyên tử của chất, I tính bằng ampe, t tính bằng giây, n là hoá trị của nguyên tố tạo ra ion.

Hướng dẫn

Cách giải:

Công thức tính khối lượng: m = ρV = ρ.S.d

Mặt khác khối lượng niken được giải phóng ra ở catôt được tính theo công thức Fa-ra-đây :

\(m = \frac{1}{{96500}}.\frac{A}{n}.It\)

Suy ra: \(\rho .S.d = \frac{1}{{96500}}.\frac{A}{n}.It \Rightarrow d = \frac{{A.I.t}}{{96500.n.\rho S}} = \frac{{58,{{7.10}^{ – 3}}.0,3.5.3600}}{{96500.2.8,{{8.10}^3}{{.120.10}^{ – 4}}}} = 1,{56.10^{ – 5}}m = 15,6\mu m\)

Chọn A