Tháng Hai 3, 2026

Một điện trở \({R_1}\) được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong \(r = 4\Omega \) thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là \({I_1} = 1,2A\). Nếu mắc thêm một điện trở \({R_2} = 2\Omega \) nối tiếp với điện trở \({R_1}\) thì dòng điện chạy trong mạch chính có cường độ là \({I_2} = 1A\). Trị số của điện trở \({R_1}\) là A \(6\Omega \) B \(4\Omega \) C \(8\Omega \) D \(3\Omega \)

Một điện trở \({R_1}\) được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong \(r = 4\Omega \) thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là \({I_1} = 1,2A\). Nếu mắc thêm một điện trở \({R_2} = 2\Omega \) nối tiếp với điện trở \({R_1}\) thì dòng điện chạy trong mạch chính có cường độ là \({I_2} = 1A\). Trị số của điện trở \({R_1}\) là

A \(6\Omega \)

B \(4\Omega \)

C \(8\Omega \)

D \(3\Omega \)

Hướng dẫn

Chọn đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: \(I = \frac{E}{{R + r}}\)

Hướng dẫn

Ta có:

+ Khi mắc \({R_1}\): \({I_1} = \frac{E}{{{R_1} + r}}\) (1)

+ Khi mắc thêm \({R_2}nt{R_1}\): \({I_2} = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{E}{{{R_1} + {R_2} + r}}\) (2)

Lấy \(\frac{{\left( 1 \right)}}{{\left( 2 \right)}}\) ta được: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2} + r}}{{{R_1} + r}}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{1,2}}{1} = \frac{{{R_1} + 2 + 4}}{{{R_1} + 4}}\\ \Rightarrow {R_1} = 6\Omega \end{array}\)

Chọn A