Tháng Hai 3, 2026

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất 10,6.10$^{-8 }$Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0$^{0}$ đến 2000$^{0}$C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10$^{-3}$K$^{-1}$. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680$^{0}$C là A 79,2.10$^{-8}$Ω.m B 17,8.10$^{-8}$Ω.m C 39,6.10$^{-8}$Ω.m D 7,92.10$^{-8}$Ω.m

Một dây bạch kim ở 20$^{0}$C có điện trở suất 10,6.10$^{-8 }$Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0$^{0}$ đến 2000$^{0}$C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10$^{-3}$K$^{-1}$. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680$^{0}$C là

A 79,2.10$^{-8}$Ω.m

B 17,8.10$^{-8}$Ω.m

C 39,6.10$^{-8}$Ω.m

D 7,92.10$^{-8}$Ω.m

Hướng dẫn

Chọn đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Điện trở suất ρ của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất:

ρ = ρ$_{0}$ (1 + α(t – t$_{0}$ ))

Trong đó ρ$_{0}$ là điện trở suất ở t$^{0}$C (thường lấy 20$^{0}$C); α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị đo là K$^{-1}$

Hướng dẫn

Cách giải:

Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680$^{0}$C là:

\(\rho = {\rho _0}.\left( {1 + \alpha \left( {t – {t_0}} \right)} \right) = 10,{6.10^{ – 8}}.\left( {1 + 3,{{9.10}^{ – 3}}.\left( {1680 – 20} \right)} \right) = 79,{2.10^{ – 8}}\Omega m\)

Chọn A