Tháng Tư 2, 2026

Một giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng. Đường kính của giọt dầu là \(0,4\,\,mm\). Khối lượng riêng của dầu là \(800\,\,kg/{m^3}\). Hiệu điện thế và khoảng cách giữa hai bản lần lượt là \(100\,\,V\) và \(1\,\,cm\). Bản tụ phía trên mang điện tích âm. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét. Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\). Điện tích của giọt dầu là A \(26,8\,\,pC.\) B \(-26,8\,\,pC.\) C \(2,68\,\,pC.\) D \( – 2,68\,\,pC.\)

Một giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng. Đường kính của giọt dầu là \(0,4\,\,mm\). Khối lượng riêng của dầu là \(800\,\,kg/{m^3}\). Hiệu điện thế và khoảng cách giữa hai bản lần lượt là \(100\,\,V\) và \(1\,\,cm\). Bản tụ phía trên mang điện tích âm. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét. Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\). Điện tích của giọt dầu là

A \(26,8\,\,pC.\)

B \(-26,8\,\,pC.\)

C \(2,68\,\,pC.\)

D \( – 2,68\,\,pC.\)

Hướng dẫn

Chọn đáp án: A

Phương pháp giải:

Giọt dầu nằm lơ lửng khi lực điện trường cân bằng với trọng lực: \({F_d} = P\)

Hướng dẫn

Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là:

\(E = {U \over d} = {{100} \over {0,01}} = {10^4}\,\,{V /m}.\)

Để giọt dầu nằm lơ lửng thì lực điện cân bằng với trọng lực, ta có:

\(\begin{array}{l}

{F_d} = P \Rightarrow \left| q \right|E = \rho Vg \Rightarrow \left| q \right| = \frac{{\rho Vg}}{E}\\

\Rightarrow \left| q \right| = \frac{{800.\frac{4}{3}\pi {{\left( {0,{{2.10}^{ – 3}}} \right)}^3}.10}}{{{{10}^4}}} = 2,{68.10^{ – 11}}\,\,\left( C \right) = 26,8{\mkern 1mu} \,\,\left( {pC} \right)

\end{array}\)

Lực điên hướng lên, bản trên mang tích điện âm \(\to q = 26,8\,\,pC.\)

Chọn A.