Một dây đàn hồi AB đầu A được rung nhờ một dụng cụ để tạo thành sóng dừng trên dây, biết phương trình dao động tại đầu A là u$_{A }$= 4cos50πt (cm). Quan sát sóng dừng trên sợi dây ta thấy trên dây có những điểm không phải là điểm bụng dao động với biên độ a (với a ≠ 0) cách đều nhau và cách nhau khoảng 60 cm. Giá trị của a và tốc độ truyền sóng trên sợi dây lần lượt là
A. $2\sqrt{2}$cm; 60 m/s.
B. $4\sqrt{3}$cm; 50 m/s.
C. $4\sqrt{2}$ cm; 80 m/s.
D. $4\sqrt{2}$cm; 60 m/s.
Hướng dẫn
Các điểm dao động với biên độ a cách đều nhau nên $\frac{\lambda }{2}=60+60=120$
và $\frac{a}{{{A}_{b}}}=\left| \sin \frac{\pi }{4} \right|=\frac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow a=4\sqrt{2}(cm)$
$v=\frac{\lambda }{T}=\frac{\lambda \omega }{2\pi }=\frac{240. 50\pi }{2\pi }=6000(cm/s)$ hay v = 60m/s