Tháng Hai 3, 2026

Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol O$_{2}$, Thu được H$_{2}$O và 6,42 mol CO$_{2}$. Mặt khác, m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri sterat. Giá trị của a là?

Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol O$_{2}$, Thu được H$_{2}$O và 6,42 mol CO$_{2}$. Mặt khác, m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri sterat. Giá trị của a là?

A. 107,04.

B. 103,56.

C. 103,44.

D. 106,80.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: D

Phương pháp giải:

– Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic → X là chất béo no

Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.

– Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:

RCOOH + NaOH → RCOONa + H$_{2}$O

x → x → x

(R’COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$ + 3NaOH → 3R’COONa + C$_{3}$H$_{5}$(OH)$_{3}$

y → 3y → y

Từ mol NaOH → (1)

– Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:

+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: n$_{CO2(1)}$ – n$_{H2O(1)}$ = 0

+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: n$_{CO2(2)}$ – n$_{H2O(2)}$ = 2.n$_{chất béo}$

Cộng vế với vế ta được: ∑n$_{CO2}$ – ∑n$_{H2O }$= 2n$_{X }$→ n$_{H2O}$ theo y

B. ảo toàn O → 2n$_{axit}$ + 6n$_{chất béo}$ + 2n$_{O2}$ = 2n$_{CO2}$ + n$_{H2O}$ → (2)

Giải (1) (2) được x, y

B. TKL → m$_{A}$ = m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{O2}$

– Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:

B. TKL → m $_{muối}$ = m$_{A }$+ m$_{NaOH}$ – m$_{H2O}$ – m$_{C3H5(OH)3}$

Lời giải chi tiết:

– Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic → X là chất béo no

Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.

– Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:

RCOOH + NaOH → RCOONa + H$_{2}$O

x → x → x

(R’COO)$_{3}$C$_{3}$H$_{5}$ + 3NaOH → 3R’COONa + C$_{3}$H$_{5}$(OH)$_{3}$

y → 3y → y

→ n$_{NaOH}$ = x + 3y = 0,36 (1)

– Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:

+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: n$_{CO2(1)}$ – n$_{H2O(1)}$ = 0

+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: n$_{CO2(2)}$ – n$_{H2O(2)}$ = 2.n$_{chất béo}$

Cộng vế với vế ta được: ∑n$_{CO2}$ – ∑n$_{H2O }$= 2n$_{X}$

→ 6,42 – n$_{H2O}$ = 2y → n$_{H2O}$ = 6,42 – 2y (mol)

B. ảo toàn O → 2n$_{axit}$ + 6n$_{chất béo}$ + 2n$_{O2}$ = 2n$_{CO2}$ + n$_{H2O}$

→ 2x + 6y + 2.9,21 = 2.6,42 + 6,42 – 2y (2)

Giải (1) (2) được x = 0,18 và y = 0,06

B. TKL → m$_{A}$ = m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{O2}$ = 6,42.44 + 6,3.18 – 9,21.32 = 101,16 gam

– Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:

B. TKL: m $_{muối}$ = m$_{A }$+ m$_{NaOH}$ – m$_{H2O}$ – m$_{C3H5(OH)3}$

= 101,16 + 0,36.40 – 0,18.18 – 0,06.92 = 106,8 gam

Đáp án D