Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam một kim loại M vào dung dịch H$_{2}$SO$_{4}$ đặc nóng thu được 10,08 lít khí SO$_{2}$ (đktc). Kim loại đã dùng là
A. Mg.
B. Cu.
C. Zn.
D. Fe.
Hướng dẫn
Chọn phương án là: D
Phương pháp giải:
– Giả sử M có hóa trị n thì trong hợp chất nó có số oxi hóa +n
– Viết quá trình trao đổi e, tìm quan hệ giữa M và n (n có giá trị 1, 2 hoặc 3)
Lời giải chi tiết:
Giả sử M có hóa trị n
Quá trình nhường e
M$^{0}$ → M$^{+n}$ + ne
(mol) x → nx
Quá trình nhận e
S$^{+6}$ + 2e → S$^{+4}$
(mol) 0,9 ← 0,45
B. T e: nx = 0,9 \( \Rightarrow x = \frac{{0,9}}{n}\)
\(co:{n_M}.{M_M} = {m_M} \to \frac{{0,9}}{n}{M_M} = 16,8 \to {M_M} = \frac{{56}}{3}n\)
Chạy giá trị n = 1,2,3 ta thấy tại n = 3 thì M$_{M}$ = 56 (Fe) thỏa mãn.
Đáp án D