Tháng Hai 3, 2026

Hạt nhân $^{210}Po$ đứng yên phát ra hạt α và hạt nhân con là chì $^{206}Pb$. Hạt nhân chì có động năng 0,12 MeV. Bỏ qua năng lượng của tia $\gamma $. Cho rằng khối lượng các hạt tính theo đơn vị các bon bằng số khối của chúng. Năng lượng của phản ứng tỏa ra là

Hạt nhân $^{210}Po$ đứng yên phát ra hạt α và hạt nhân con là chì $^{206}Pb$. Hạt nhân chì có động năng 0,12 MeV. Bỏ qua năng lượng của tia $\gamma $. Cho rằng khối lượng các hạt tính theo đơn vị các bon bằng số khối của chúng. Năng lượng của phản ứng tỏa ra là

A. 9,34 MeV.

B. 8,4 MeV.

C. 6,3 MeV.

D. 5,18 MeV.

Hướng dẫn

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có $\overrightarrow{{{p}_{Po}}}=\overrightarrow{{{p}_{\alpha }}}+\overrightarrow{{{p}_{Pb}}}\to \overrightarrow{{{p}_{\alpha }}}+\overrightarrow{{{p}_{Pb}}}=\overrightarrow{0}\to \overrightarrow{{{p}_{\alpha }}}=-\overrightarrow{{{p}_{Pb}}}$ ${{p}_{Pb}}={{p}_{\alpha }}\to p_{Pb}^{2}=p_{\alpha }^{2}\to {{m}_{Pb}}{{K}_{Pb}}={{m}_{\alpha }}{{K}_{\alpha }}\to \frac{{{K}_{\alpha }}}{{{K}_{Pb}}}=\frac{{{m}_{Pb}}}{{{m}_{\alpha }}}\to {{K}_{\alpha }}=\frac{{{m}_{Pb}}}{{{m}_{\alpha }}}. {{K}_{Pb}}=\frac{206}{4}. 0,12=6,18MeV$ Năng lượng tỏa ra của phản ứng là: $\Delta E={{K}_{\alpha }}+{{K}_{Pb}}=6,3MeV$