Hấp thụ hoàn toàn khí CO$_{2}$ vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$, khối lượng kết tủa tạo và phụ thuộc vào thể tích khí CO$_{2}$ (đktc) được biểu diễn như sau:
B. iết V$_{a}$, là thể tích CO$_{2}$ cần dùng để có khối lượng kết tủa lớn nhất V$_{a}$ > V. Giá trị của V$_{a}$ là:
A. 11,20.
B. 8,96.
C. 10,08.
D. 6,72.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: B
Phương pháp giải:
*Khi dùng V$_{a}$ lít CO$_{2}$ thì kết tủa cực đại: n$_{Ca(OH)2}$ = n$_{CaCO3}$
*Khi dùng V lít CO$_{2}$ thì kết tủa chưa cực đại (vì theo giả thiết V < V$_{a}$): n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$
*Khi dùng (V + 12,32) lít CO$_{2}$ thì kết tủa bị tan một phần (do tại đây thể tích CO$_{2}$ nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn)
Lời giải chi tiết:
Giả sử a gam ứng với x mol CaCO$_{3}$
*Khi dùng V$_{a}$ lít CO$_{2}$ thì kết tủa cực đại
⟹ n$_{Ca(OH)2}$ = n$_{CaCO3}$ = 8x (mol)
*Khi dùng V lít CO$_{2}$ thì kết tủa chưa cực đại (vì theo giả thiết V < V$_{a}$)
⟹ n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ = 3x (mol)
*Khi dùng (V + 12,32) lít CO$_{2}$ (ứng với 3x + 0,55 mol) thì kết tủa bị tan một phần (do tại đây thể tích CO$_{2}$ nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn):
n$_{CaCO3}$ = 2x (mol)
n$_{Ca(HCO3)2}$ = n$_{Ca(OH)2}$ – n$_{CaCO3}$ = 8x – 2x = 6x (mol)
B. ảo toàn C → n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$ ⇔ 3x + 0,55 = 2x + 2.6x ⇔ x = 0,05 mol
Vậy V$_{a}$ = 22,4 . 8x = 8,96 lít
Đáp án B