Tháng Hai 4, 2026

Hấp thụ hoàn toàn khí CO$_{2}$ vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$, khối lượng kết tủa tạo và phụ thuộc vào thể tích khí CO$_{2}$ (đktc) được biểu diễn như sau:

Hấp thụ hoàn toàn khí CO$_{2}$ vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$, khối lượng kết tủa tạo và phụ thuộc vào thể tích khí CO$_{2}$ (đktc) được biểu diễn như sau:

B. iết V$_{a}$, là thể tích CO$_{2}$ cần dùng để có khối lượng kết tủa lớn nhất V$_{a}$ > V. Giá trị của V$_{a}$ là:

A. 11,20.

B. 8,96.

C. 10,08.

D. 6,72.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: B

Phương pháp giải:

*Khi dùng V$_{a}$ lít CO$_{2}$ thì kết tủa cực đại: n$_{Ca(OH)2}$ = n$_{CaCO3}$

*Khi dùng V lít CO$_{2}$ thì kết tủa chưa cực đại (vì theo giả thiết V < V$_{a}$): n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$

*Khi dùng (V + 12,32) lít CO$_{2}$ thì kết tủa bị tan một phần (do tại đây thể tích CO$_{2}$ nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn)

Lời giải chi tiết:

Giả sử a gam ứng với x mol CaCO$_{3}$

*Khi dùng V$_{a}$ lít CO$_{2}$ thì kết tủa cực đại

⟹ n$_{Ca(OH)2}$ = n$_{CaCO3}$ = 8x (mol)

*Khi dùng V lít CO$_{2}$ thì kết tủa chưa cực đại (vì theo giả thiết V < V$_{a}$)

⟹ n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ = 3x (mol)

*Khi dùng (V + 12,32) lít CO$_{2}$ (ứng với 3x + 0,55 mol) thì kết tủa bị tan một phần (do tại đây thể tích CO$_{2}$ nhiều hơn nhưng thu được ít kết tủa hơn):

n$_{CaCO3}$ = 2x (mol)

n$_{Ca(HCO3)2}$ = n$_{Ca(OH)2}$ – n$_{CaCO3}$ = 8x – 2x = 6x (mol)

B. ảo toàn C → n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$ ⇔ 3x + 0,55 = 2x + 2.6x ⇔ x = 0,05 mol

Vậy V$_{a}$ = 22,4 . 8x = 8,96 lít

Đáp án B