Tháng Hai 3, 2026

Hỗn hợp M gồm một anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (M$_{X}$ <M$_{Y}$). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 18,144 lít O$_{2}$ (đktc) thu được H$_{2}$O, N$_{2}$ và 8,960 lít CO$_{2}$ (đktc). Chất Y là

Hỗn hợp M gồm một anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (M$_{X}$ <M$_{Y}$). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 18,144 lít O$_{2}$ (đktc) thu được H$_{2}$O, N$_{2}$ và 8,960 lít CO$_{2}$ (đktc). Chất Y là

A. propylamin.

B. butylamin.

C. etylamin.

D. etylmetylamin.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

\(M\left\{ \begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}}(n \ge 2):a\,mol\\{C_m}{H_{2m + 3}}N:b\,mol\end{array} \right. + {O_2}:0,81\,mol \to C{O_2}:0,4\,mol\)

Với các dữ kiện đã có, ta có thể nghĩ đến:

+ Có số mol O$_{2}$ và CO$_{2}$ → dùng BTNT oxi ta có thể tìm được n$_{H2O}$.

+ Khi có số mol H$_{2}$O, ta thấy: n$_{H2O}$ – n$_{CO2}$ = 1,5b → tìm được b.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}M\left\{ \begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}}(n \ge 2):a\,mol\\{C_m}{H_{2m + 3}}N:b\,mol\end{array} \right. + {O_2}:0,81\,mol \to C{O_2}:0,4\,mol\\BTNT\,O:2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = 2{n_{{O_2}}} – 2{n_{C{O_2}}} = 0,82\,mol\\{n_{{H_2}O}} – {n_{C{O_2}}} = 1,5b \Rightarrow b = \frac{{0,82 – 0,4}}{{1,5}}=0,28\,mol\\\overline C = \frac{{0,4}}{{a + b}} < \frac{{0,4}}{b} = 1,43\end{array}\)

Vì anken có số nguyên tử C>1 mà số nguyên tử C trung bình bằng 1,43; X và Y là đồng đẳng kế tiếp

→ X: CH$_{5}$N (CH$_{3}$NH$_{2}$) và Y là CH$_{3}$CH$_{2}$NH$_{2}$ (etylamin).

Đáp án C