Tháng Hai 3, 2026

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe$_{3}$O$_{4}$, Fe$_{2}$O$_{3}$ và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dung dư) thu được dung dịch y có chứa 13,0 gam FeCl$_{3}$ . Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân thấy khối lượng dưng dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO$_{3}$ dư vào dung dịch sau điện phân , kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe$_{3}$O$_{4}$, Fe$_{2}$O$_{3}$ và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dung dư) thu được dung dịch y có chứa 13,0 gam FeCl$_{3}$ . Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân thấy khối lượng dưng dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO$_{3}$ dư vào dung dịch sau điện phân , kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 116,31

B. 118,64

C. 117,39

D. 116,85

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: D

Phương pháp giải:

– Viết các bán phản ứng xảy ra quá trình điện phân tại catot và anot

– Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

– Viết phương trình ion rút gọn

Lời giải chi tiết:

n$_{Fe3+}$ = 0,08 (mol); H+ còn dư

Dd Y gồm: FeCl$_{3}$ , FeCl$_{2}$, CuCl$_{2}$, HCl dư

Qúa trình điện phân dd Y

Catôt (Fe$^{3+}$, Fe$^{2+}$, Cu$^{2+}$, H$^{+}$) Anốt (Cl$^{-}$)

Fe$^{3+}$ +1e → Fe$^{2+}$ 2Cl$^{-}$ + 2e → Cl$_{2}$

0,08 → 0,08

Cu $^{2+}$ + 2e → Cu

x → 2x

2H$^{+}$ + 2e → H$_{2}$

Khi catốt có khí thì ngừng ⇒ chưa xảy ra phản ứng điện phân H$^{+}$

Gọi n$_{CuCl2}$ = x (mol)

⇒ n$_{e trao đổi}$ = 0,08 + 2x = 2n$_{Cl2}$

m$_{dd giảm­}$ = m$_{Cu}$ + m$_{Cl2}$ = 64x + 71( 0,04 + x) = 13,64

⇒ x = 0,08 (mol)

Gọi số mol Fe$_{3}$O$_{4}$ và Fe$_{2}$O$_{3}$ lần lượt là a và b mol

B. TKL: 232a + 160b + 0,08.64 = 27,2 (1)

2Fe$^{3+}$ + Cu → Fe$^{2+}$ + Cu$^{2+}$

⇒ n$_{Fe3+ sau}$ = n$_{Fe3+ ban đầu}$ – n$_{Cu}$

<⇒ 2a + 2b – 2.0,08 = 0,08 (2)

Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,04 ; b = 0,08 mol

B. TNT Fe: n$_{Fe2+}$ = n$_{Fe bđ}$ – n$_{Fe3+ sau}$ = 0,2 mol

n$_{H+ dư}$ = n$_{HCl dư}$ = n$_{HCl bđ}$ – 3n$_{FeCl3}$ – 2n$_{FeCl2}$ – 2n$_{CuCl2}$ = 0,1 mol

Sau điện phân thì n$_{Fe2+}$ = 0,28 (mol); n$_{Cl-}$ = 0,66 (mol); n$_{H+}$ = 0,1 (mol)

Khi cho AgNO$_{3}$ vào:

3Fe$^{2+ }$+ 4H$^{+}$ + NO$_{3}$$^{-}$ →3Fe$^{3+ }$+ NO + H$_{2}$O

0,075← 0,1

A. g$^{+}$ + Fe$^{2+}$ → Fe$^{3+}$ + Ag↓

(0,28 – 0,075)→ 0,205

A. g$^{+}$ + Cl$^{-}$ → AgCl↓

0,66 → 0,66

m$_{↓}$ = m$_{Ag}$ + m$_{AgCl}$ = 0,205.108 + 0,66.143,5 = 116,85(g)

Đáp án D