Tháng Hai 4, 2026

Dung dịch A có chứa các ion Ba$^{2+}$; Mg$^{2+}$; Ca$^{2+}$; 0,4 mol SO$_{4}$$^{2-}$ và 0,5 mol NO$_{3}$$^{-}$. Thêm từ từ dung dịch K$_{2}$CO$_{3 }$1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng. Thể tích dung dịch K$_{2}$CO$_{3}$ cần dùng là

Dung dịch A có chứa các ion Ba$^{2+}$; Mg$^{2+}$; Ca$^{2+}$; 0,4 mol SO$_{4}$$^{2-}$ và 0,5 mol NO$_{3}$$^{-}$. Thêm từ từ dung dịch K$_{2}$CO$_{3 }$1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng. Thể tích dung dịch K$_{2}$CO$_{3}$ cần dùng là

A. 500 ml.

B. 250 ml.

C. 400 ml.

D. 650 ml.

Hướng dẫn

Chọn phương án: D

Phương pháp giải:

– Viết phương trình ion rút gọn

– Bảo toàn điện tích

Lời giải chi tiết:

Gọi công thức chung của Ba$^{2+}$; Mg$^{2+}$; Ca$^{2+}$ là M$^{2+}$

– Bảo toàn điện tích cho dung dịch A:

\(\begin{array}{l}2{n_{{M^{2 + }}}} = 2{n_{S{O_4}^{2 – }}} + {n_{N{O_3}^ – }}\\ \to 2{n_{{M^{2 + }}}} = 2.0,4 + 0,5\\ \to {n_{{M^{2 + }}}} = 0,65\left( {mol} \right)\end{array}\)

– Khi cho dd K$_{2}$CO$_{3}$ vào dd A thì:

M$^{2+}$ + CO$_{3}$$^{2-}$ → MCO$_{3}$ ↓

0,65 → 0,65 (mol)

→ n$_{K2CO3}$ = n$_{CO3}$$^{2-}$ = 0,65 mol

→ V = n : C$_{M}$ = 0,65 : 1 = 0,65 lít

Đáp án D