Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 7,28 lít khí O$_{2}$ (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)$_{2}$ dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)$_{2}$ ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 12,35 gam.
B. Tăng 12,35 gam.
C. Tăng 6,50 gam.
D. Giảm 6,50 gam.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: A
Phương pháp giải:
+ Các chất trong X đều có CT dạng: (CH$_{2}$O)$_{n}$. Do đó khi đốt cháy ta có: n$_{CO2}$ = n$_{H2O}$ = n$_{O2}$.
+ Dẫn sản phẩm cháy (CO$_{2}$, H$_{2}$O) qua dung dịch Ca(OH)$_{2}$ dư:
m$_{dd sau}$ – m$_{dd đầu}$ = (m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$) – m$_{CaCO3}$
Lời giải chi tiết:
+ NX: HCHO, CH$_{3}$COOH, C$_{6}$H$_{12}$O$_{6}$ (glucozơ), C$_{6}$H$_{12}$O$_{6}$ (fructozơ) đều có CT dạng C$_{n}$H$_{2n}$O$_{n}$.
+ Đốt cháy hỗn hợp X:
\(\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = 0,325\,mol\\{C_n}{H_{2n}}{O_n} + n{O_2} \to nC{O_2} + n{H_2}O\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,325\,\, \to \,0,325\,\,\,\,\,\,0,325\,\,\,(mol)\end{array}\)
+ Vì dung dịch Ca(OH)$_{2}$ dư nên n$_{CaCO3}$ = n$_{CO2}$ = 0,325 mol → m$_{CaCO3}$ = 32,5 gam.
Ta có: m$_{dd sau}$ – m$_{dd đầu}$ = (m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$) – m$_{CaCO3}$ = 0,325.44 + 0,325.18 – 32,5 = – 12,35 gam < 0
→ dung dịch Y so với dung dịch Ca(OH)$_{2}$ ban đầu đã giảm đi 12,35 gam.
Đáp án A