Tháng Tư 2, 2026

Đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh thu được khí A. Lượng khí A được hấp thu hết bởi 88,8 gam dung dịch Ca(OH)$_{2}$ 25%. Tìm C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh thu được khí A. Lượng khí A được hấp thu hết bởi 88,8 gam dung dịch Ca(OH)$_{2}$ 25%. Tìm C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

A. CaSO$_{3}$: 26,55% và Ca(HSO$_{3}$)$_{2}$: 22,35%.

B. Ca(HSO$_{3}$)$_{2}$: 22,35%

C. CaSO$_{3}$: 22,35% và Ca(HSO$_{3}$)$_{2}$: 26,55%.

D. Ca(HSO$_{3}$)$_{2}$: 26,55%

Hướng dẫn

Chọn phương án là: B

Phương pháp giải:

– S cháy trong O$_{2}$ tạo thành SO$_{2}$, tính số mol của SO$_{­2}$ theo S.

– Lập tỉ lệ \(T = \frac{{{n_{S{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}}\)để xác định loại muối tạo thành.

– Dựa vào dữ kiện tính số mol và khối lượng cách chất sau phản ứng.

– Tính \({m_{ddsau}} = {m_{S{O_3}}} + {m_{ddCa{{(OH)}_2}}} – {m_{CaS{O_3}}}\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4(mol)\\{m_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{88,8 \times 25\% }}{{100\% }} = 22,2\,(g) \Rightarrow {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{22,2}}{{74}} = 0,3\,(mol)\end{array}\)

S + O$_{2}$ → SO$_{2}$

(mol) 0,4 → 0,4

\({m_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{88,8.25}}{{100}} = 22,2(g)\)

\(1 < T = \frac{{{n_{S{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,3}} < 2\), phản ứng tạo thành hai muối

Đặt số mol của CaSO$_{3}$ và Ca(HSO$_{3}$)$_{2}$ lần lượt là x và y

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,3\\x + 2y = 0,4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\)

\({m_{CaS{O_3}}} = 0,2.120 = 24(g)\)

m$_{dd sau}$= 0,4.64 + 88,8 – 24 = 90,4(g)

\(C{\% _{Ca{{(HS{O_3})}_2}}} = \frac{{0,1.202}}{{90,4}}.100\% = 22,35\% \)

Đáp án B