Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomilat, saccaroz ơ, tinh bột) cần 8,96 lít O$_{2}$ đktc. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)$_{2}$ dư. Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)$_{2}$ ban đầu
A. tăng 24,44 gam
B. tăng 15,56 gam
C. giảm 15,56 gam
D. Giảm 40,0 gam
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: C
Phương pháp giải:
Quy về CTTQ: C$_{n}$(H$_{2}$O)$_{m}$ đốt cháy luôn có n$_{O2}$ = n$_{CO2}$
Lời giải chi tiết:
n$_{O2}$ = 8,96: 22,4 = 0,4 mol
Glucozơ và Fructo zơ : C$_{6}$H$_{12}$O$_{6}$ ; metanal : CH$_{2}$O ; axit axetic: C$_{2}$H$_{4}$O; saccarozơ: C$_{12}$H$_{22}$O$_{11}$; tinh bột (C$_{6}$H$_{10}$O$_{5}$)$_{n}$
⇒ CTTQ chung C$_{n}$(H$_{2}$O)$_{m}$
B. ản chất đốt cháy các hợp chất này là quá trình đốt cháy cacbon
C+ O$_{2}$ → CO$_{2}$
0,4← 0,4→ 0,4
CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ dư → CaCO$_{3}$↓
0,4 → 0,4
Từ CTTQ ⇒ \({n_{{H_2}O}} = \frac{{{m_X} – {m_C}}}{{18}} = \frac{{11,64 – 0,4.12}}{{18}} = 0,38\,\,mol\)
Khối lượng dung dịch sau: ∆ = m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{CaCO3↓}$
= 0,4.44 + 0,38.18 – 0,4.100 = -15,56
Vậy khối lượng dung dịch sau giảm 15,56 gam so với dung dịch Ca(OH)$_{2}$ ban đầu
Đáp án C