Tháng Hai 3, 2026

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO$_{2}$, 0,18 gam H$_{2}$O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O$_{2}$) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là:

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO$_{2}$, 0,18 gam H$_{2}$O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O$_{2}$) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là:

A. C$_{2}$H$_{4}$

B. C$_{2}$H$_{4}$O

C. C$_{2}$H$_{4}$O$_{2}$

D. CH$_{2}$O$_{2}$

Hướng dẫn

Chọn phương án: C

Phương pháp giải:

B. TNT “C”: n$_{C}$ = n$_{CO2}$

B. TNT “H”: n$_{H }$= 2n$_{H2O}$

m$_{O}$ = m$_{A}$ – m$_{C}$ – m$_{H}$

Tính được tỉ lệ C : H : O ⇒ CTĐGN

Dựa vào dữ kiện về khối lượng mol ⇒ CTPT

Lời giải chi tiết:

B. TNT “C”: n$_{C}$ = n$_{CO2}$ = 0,44 : 44 = 0,01 mol

B. TNT “H”: n$_{H }$= 2n$_{H2O}$ = 2.0,18:18 = 0,02 mol

m$_{O}$ = m$_{A}$ – m$_{C}$ – m$_{H}$ = 0,3 – 0,01.12 – 0,02.1 = 0,16 gam

⇒ nO = 0,16 : 16 = 0,01 mol

⇒ C : H : O = 0,01 : 0,02 : 0,01 = 1 : 2 : 1

⇒ CTĐGN: CH$_{2}$O

*Tìm khối lượng mol:

n$_{A}$ = n$_{O2}$ = 0,16 : 32 = 0,005 mol

⇒ M$_{A }$= m$_{A}$ : n$_{A}$ = 0,3 : 0,005 = 60

⇒ 30n = 60 ⇒ n = 2

Vậy công thức phân tử của A là C$_{2}$H$_{4}$O$_{2}$

Đáp án C