Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ thì thấy điện áp hai đầu đoạn mạch MB là ${{u}_{MB}}=80\sin \left( 100\pi t-\frac{\pi }{3} \right)V$. Biết R = 40 Ω, $C=\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F$, cuộn cảm thuần $L=\frac{3}{5\pi }H$. Biểu thức điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là
A. $u=160\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{3} \right)V$
B. $u = 160\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t – \frac{{11\pi }}{{12}}} \right)V$
C. $u=80\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{7\pi }{12} \right)V$
D. $u=80\cos \left( 100\pi t-\frac{3\pi }{4} \right)V$
Hướng dẫn
${{u}_{MB}}=80\sin \left( 100\pi t-\frac{\pi }{3} \right)V=80\cos \left( 100\pi t-\frac{5\pi }{6} \right)V$
R = 40 Ω, Z$_{L}$ = 60 Ω, Z$_{C}$ = 100 Ω → $\text{Z}=40\sqrt{2}\text{ }\Omega $
Lại có: U$_{0}$: U$_{0MB}$ = Z:Z$_{MB}$ → U$_{0}$ = $80\sqrt{2}$ V.
u nhanh pha hơn u$_{MB}$ góc $\frac{\pi }{4}$, do đó: ${{\varphi }_{u}}-{{\varphi }_{{{u}_{MB}}}}=\frac{\pi }{4}\to {{\varphi }_{u}}=-\frac{7\pi }{12}$
→$u=80\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{7\pi }{12} \right)V$.