Đặt điện áp xoay chiều $u=100\sqrt{2}\cos 100\pi t$(V) vào hai đầu đoạn mạch RL mắc nối tiếp. Biết điệp áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần là 60 V. Tại thời điểm t1, điện áp hai đầu cuộn cảm là $30\sqrt{2}$V và đang giảm. Tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{600}s$, điện áp giữa hai đầu điện trở có giá trị là
A. 80 V
B. $-40\sqrt{2}$V
C. $40\sqrt{3}$V
D. $80\sqrt{2}$V
Hướng dẫn
U$_{0L}$ = $60\sqrt{2}$ V → U$_{0R}$ = $80\sqrt{2}$ V
Xét tại t$_{1}$: ${{u}_{L1}}=30\sqrt{2}(-)=\frac{{{U}_{0L}}}{2}(-)\to {{\phi }_{{{u}_{L1}}}}=\frac{\pi }{3}$
→ tại ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{600}s$, pha u$_{L}$ là: ${{\phi }_{{{u}_{L2}}}}={{\phi }_{{{u}_{L1}}}}+\omega \Delta t=\frac{\pi }{3}+\frac{\pi }{6}=\frac{\pi }{2}\to {{\phi }_{{{u}_{R2}}}}={{\phi }_{{{u}_{L2}}}}-\frac{\pi }{2}=0\to {{u}_{R2}}={{U}_{0R}}=80\sqrt{2}$V