Tháng Hai 3, 2026

Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng C$_{n}$H$_{2n + 1- x}$(NH$_{2}$)$_{x}$COOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol n$_{Glu}$ : n$_{X}$ = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)$_{2}$ 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng C$_{n}$H$_{2n + 1- x}$(NH$_{2}$)$_{x}$COOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol n$_{Glu}$ : n$_{X}$ = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)$_{2}$ 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

A. 15,73%.

B. 11,96%.

C. 19,18%.

D. 21,21%.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

Đặt mol Glu và X lần lượt là 3a và 4a

\({n_{O{H^ – }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{Glu}} + {n_X} \to 0,15 = 0,1 + 2.3a + 4a \to a \to {n_{{H_2}O}} = {n_{HCl}} + 2{n_{Glu}} + {n_X}\)

B. TKL: m$_{Glu}$ + m$_{X}$ + mHCl + mBa(OH)$_{2}$ + mNaOH = m $_{muối}$ + mH$_{2}$O ⇒ Mối liên hệ giữa n và x.

B. iện luận tìm được n, x thỏa mãn ⇒ %m$_{N(X)}$

Lời giải chi tiết:

\(\begin{gathered}

\left\{ \begin{gathered}

{C_2}{H_7}N \hfill \\

{C_2}{H_8}{N_2} \hfill \\

Glu:3a \hfill \\

X:{C_n}{H_{2n + 1 – x}}{(N{H_2})_x}COOH:4a \hfill \\

\end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + 0,1\,mol\,HCl}}dd\,Y\xrightarrow{\begin{subarray}{l}

+ 0,05\,mol\,Ba{(OH)_2}\,vd \\

+ 0,05\,mol\,NaOH\,vd

\end{subarray} }dd\,Z\,(m{\,_{muoi\,}} = 16,625g) \hfill \\

{n_{O{H^ – }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{Glu}} + {n_X} \to 0,15 = 0,1 + 2.3a + 4a \to a = 0,005 \hfill \\

{n_{Glu}} = 0,015mol \hfill \\

{n_X} = 0,02mol \hfill \\

{n_{{H_2}O}} = {n_{HCl}} + 2{n_{Glu}} + {n_X} = 0,1 + 0,015.2 + 0,02 = 0,15(mol) \hfill \\

B. TKL:0,015.147 + 0,02(14n + 15x + 46) + 0,1.36,5 + 0,05.171 + 0,05.40 = 16,625 + 0,15.18 \hfill \\

\to 14n + 15x = 100 \to x = 2;n = 5 \hfill \\

\to X:{C_5}{H_9}{(N{H_2})_2}COOH \hfill \\

\to \% N = \frac{{14.2}}{{146}}.100\% = 19,18\% \hfill \\

\end{gathered} \)

Đáp án C