Tháng Hai 3, 2026

Cho mạch điện xoay chiều như hình bên. Biết điện trở có giá trị bằng 50 \Omega, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng \(50\sqrt 3 \Omega \) , tụ điện có dung kháng bằng \(\frac{{50}}{{\sqrt 3 }}\) \Omega . Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng \(80\sqrt 3 \) V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM là 60 V. Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB bằng 0 và đang tăng thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng

Cho mạch điện xoay chiều như hình bên. Biết điện trở có giá trị bằng 50 \Omega, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng bằng \(50\sqrt 3 \Omega \) , tụ điện có dung kháng bằng \(\frac{{50}}{{\sqrt 3 }}\) \Omega . Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng \(80\sqrt 3 \) V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM là 60 V. Khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch MB bằng 0 và đang tăng thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng

A. \( – 50\sqrt 3 \) V

B. 150 V

C. \(100\sqrt 3 \) V

D. – \(100\sqrt 3 \) V

Hướng dẫn

Dễ thấy: \(tan{\varphi _{AM}}.tan{\varphi _{NB}} = – \frac{{{Z_C}}}{R}.\frac{{{Z_L}}}{R} = – 1\) suy ra \({u_{AM}}\) và \({u_{NB}}\) vuông pha

\({\left( {\frac{{{u_{AM}}}}{{{U_{0AM}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{u_{NB}}}}{{{U_{0NB}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{80\sqrt 3 }}{{{U_{0AM}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{60}}{{{U_{0NB}}}}} \right)^2} = 1\) (1)

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}

{{Z_{AM}} = \frac{{100}}{{\sqrt 3 }}\Omega ;\tan {\varphi _{AM}} = – \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {\varphi _{AM}} = – \frac{\pi }{6}}\\

{{Z_{NB}} = 100\Omega ;\tan {\varphi _{NB}} = \sqrt 3 \Rightarrow {\varphi _{NB}} = \frac{\pi }{3}}

\end{array}} \right. \Rightarrow {U_{0NB}} = \sqrt 3 {U_{0AM}}(2)\)

Thế (2) và (1) \( \Rightarrow {U_{0AM}} = 100(V) \Rightarrow {U_{0NB}} = 100\sqrt 3 V\)