Tháng Tư 2, 2026

Cho mạch điện như hình vẽ, biết E = 24V, r = 1Ω, các điện trở: R$_{1}$= 1 Ω; R$_{2}$ = 4 Ω; R$_{3}$ = 3 Ω; R$_{4}$ = 8 Ω. Tính: a) Cường độ dòng điện ở mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở? b) Công suất của nguồn và công suất mạch ngoài? c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R$_{2}$ trong thời gian 10 phút? d) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N Phương pháp giải: a) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch \(I = \frac{E}{{R + r}}\) với R là điện trở tương đương mạch ngoài và định luật Ôm cho đoạn mạch U$_{i}$ = I$_{i}$.R$_{i}$ b) Công suất nguồn P = E.I; công suất mạch ngoài P = U.I c) Nhiệt lượng Q = I$^{2}$.R.t d) U$_{MN}$ = V$_{M}$ – V$_{N}$ Hướng dẫn Tóm tắt E = 24V, r = 1Ω; R$_{1}$= 1 Ω; R$_{2}$ = 4 Ω; R$_{3}$ = 3 Ω; R$_{4}$ = 8 Ω. a) Cường độ dòng điện ở mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở? b) Công suất của nguồn và công suất mạch ngoài? c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R$_{2}$ trong thời gian 10 phút? d) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N Giải: a) Cấu tạo mạch ngoài: (R$_{1 }$nt R$_{3}$) // (R$_{2 }$nt R$_{4}$) Điện trở mạch ngoài là: \({R_{ng}} = \frac{{{R_{13}}.{R_{24}}}}{{{R_{13}} + {R_{24}}}} = 3\Omega \) Cường độ dòng điện trong mạch chính : \(I = \frac{E}{{{R_{ng}} + r}} = \frac{{24}}{{3 + 1}} = 6A\) Hiệu điện thế : \({U_{AB}} = {U_{13}} = {U_{24}} = I.{R_{ng}} = 6.3 = 18{\rm{ }}V\) Cường độ dòng điện qua R$_{1}$ và R$_{3}$là : \({I_{13}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{18}}{4} = 4,5A\) Cường độ dòng điện qua R$_{2}$ và R$_{4}$là: \({I_{24}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{24}}}} = \frac{{18}}{{12}} = 1,5A\) b) Công suất nguồn là: \({P_{nguon}} = E.I = 24.6 = 144{\rm{ }}W\) Công suất mạch ngoài là: \({P_{ngoai}} = U.I = 18.6 = 108{\rm{ }}W\) c) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R$_{2}$là: \(Q = I_2^2.{R_2}t = 1,{5^2}.4.600 = 5400{\rm{ }}J\) d) Hiệu điện thế: \({U_{MN}} = {V_M}-{V_N} = {U_{AN}}-{U_{AM}} = 6-4,5 = 1,5{\rm{ }}V\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 11##

Cho mạch điện như hình vẽ, biết E = 24V, r = 1Ω, các điện trở: R$_{1}$= 1 Ω; R$_{2}$ = 4 Ω; R$_{3}$ = 3 Ω; R$_{4}$ = 8 Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện ở mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở?

b) Công suất của nguồn và công suất mạch ngoài?

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R$_{2}$ trong thời gian 10 phút?

d) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Phương pháp giải:

a) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch \(I = \frac{E}{{R + r}}\) với R là điện trở tương đương mạch ngoài và định luật Ôm cho đoạn mạch U$_{i}$ = I$_{i}$.R$_{i}$

b) Công suất nguồn P = E.I; công suất mạch ngoài P = U.I

c) Nhiệt lượng Q = I$^{2}$.R.t

d) U$_{MN}$ = V$_{M}$ – V$_{N}$

Hướng dẫn

Tóm tắt

E = 24V, r = 1Ω; R$_{1}$= 1 Ω; R$_{2}$ = 4 Ω; R$_{3}$ = 3 Ω; R$_{4}$ = 8 Ω.

a) Cường độ dòng điện ở mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở?

b) Công suất của nguồn và công suất mạch ngoài?

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R$_{2}$ trong thời gian 10 phút?

d) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Giải:

a) Cấu tạo mạch ngoài: (R$_{1 }$nt R$_{3}$) // (R$_{2 }$nt R$_{4}$)

Điện trở mạch ngoài là: \({R_{ng}} = \frac{{{R_{13}}.{R_{24}}}}{{{R_{13}} + {R_{24}}}} = 3\Omega \)

Cường độ dòng điện trong mạch chính :

\(I = \frac{E}{{{R_{ng}} + r}} = \frac{{24}}{{3 + 1}} = 6A\)

Hiệu điện thế : \({U_{AB}} = {U_{13}} = {U_{24}} = I.{R_{ng}} = 6.3 = 18{\rm{ }}V\)

Cường độ dòng điện qua R$_{1}$ và R$_{3}$là :

\({I_{13}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{18}}{4} = 4,5A\)

Cường độ dòng điện qua R$_{2}$ và R$_{4}$là:

\({I_{24}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{24}}}} = \frac{{18}}{{12}} = 1,5A\)

b) Công suất nguồn là:

\({P_{nguon}} = E.I = 24.6 = 144{\rm{ }}W\)

Công suất mạch ngoài là:

\({P_{ngoai}} = U.I = 18.6 = 108{\rm{ }}W\)

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R$_{2}$là:

\(Q = I_2^2.{R_2}t = 1,{5^2}.4.600 = 5400{\rm{ }}J\)

d) Hiệu điện thế:

\({U_{MN}} = {V_M}-{V_N} = {U_{AN}}-{U_{AM}} = 6-4,5 = 1,5{\rm{ }}V\)