Tháng Hai 4, 2026

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Trong đó: E = 1,2 V, r = 0,1\(\Omega \), R$_{1}$ = R$_{3}$ = 2\(\Omega \). R$_{2 }$= R$_{4}$ = 4\(\Omega \). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là: A 2V B 1,2V C 1,07V D 1V

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Trong đó: E = 1,2 V, r = 0,1\(\Omega \), R$_{1}$ = R$_{3}$ = 2\(\Omega \). R$_{2 }$= R$_{4}$ = 4\(\Omega \). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:

A 2V

B 1,2V

C 1,07V

D 1V

Hướng dẫn

Chọn đáp án: C

Phương pháp giải:

Phương pháp:

+ Áp dụng biểu thức xác định điện trở tương đương của mạch

+ Áp dụng biểu thức định luật Ôm với toàn mạch

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải:

Ta có:

+ Mạch ngoài gồm: R$_{4}$ nt (R$_{3}$// (R$_{1}$ nt R$_{2}$))

R$_{12}$ = R$_{1}$ + R$_{2}$ = 2 + 4 = 6W

– Điện trở đoạn MN là: \({R_{MN}} = \frac{{{R_3}{R_{12}}}}{{{R_3} + {R_{12}}}}{\rm{ = }}1,5\Omega .\)

– Điện trở tương đương của mạch ngoài: R = R$_{4}$ +R$_{MN}$ = 4 + 1,5 = 5,5W

– Dòng điện qua mạch chính: \(I{\rm{ }} = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{1,2}}{{5,5 + 0,1}} = \frac{3}{{14}}{\rm{ }}A.\)

– Hiệu điện thế giữa M, N : \({U_{MN}} = I.{R_{MN}} = \frac{3}{{14}}.1,5 = \frac{9}{{28}}V\) .

– Cường độ dòng điện qua R$_{2}$: \({I_2} = \frac{{{U_{MN}}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{\frac{9}{{28}}}}{6} = \frac{3}{{56}}A\)

– Hiệu điện thế giữa A,N: \({U_{AN}} = {I_2}.{R_2} = \frac{3}{{56}}.4 = \frac{3}{{14}}V\)

– Hiệu điện thế giữa N và B: \({U_{NB}} = I.{R_4} = \frac{3}{{14}}.4 = \frac{6}{7}V\) .

– Hiệu điện thế giữa A và B : \({U_{AB}} = {\rm{ }}{U_{AN}} + {\rm{ }}{U_{NB}} = \frac{3}{{14}} + \frac{6}{7} = 1,07V\)

=> Chọn C