Tháng Hai 3, 2026

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right)\) liên tục trên R và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ. Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = f\left( {\left| {x + 1} \right| – m} \right)\) có 3 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp \(S\) bằng ?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right)\) liên tục trên R và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ.

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = f\left( {\left| {x + 1} \right| – m} \right)\) có 3 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp \(S\) bằng ?

A. \( – 12\)

B. \( – 9\)

C. \( – 7\)

D. \( – 14\)

Hướng dẫn

Chọn đáp án là B

Phương pháp giải:

Hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có \(2a + 1\) điểm cực trị khi hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(a\) điểm cực trị dương.

Lời giải chi tiết:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị là \( – 2,\,\,2,\,\,5\).

Nên hàm số \(y = f\left( {\left( {x + 1} \right) – m} \right)\) có 3 điểm cực trị là \(\left[ \begin{array}{l}x + 1 – m = – 2\\x + 1 – m = 2\\x + 1 – m = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m – 3\\x = m + 1\\x = m + 4\end{array} \right.\)

Hàm số \(y = f\left( {\left( {x + 1} \right) – m} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị khi \(y = f\left( {\left( {x + 1} \right) – m} \right)\) có đúng 1 cực trị lớn hơn \( – 1\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m – 3 \le – 1\\m + 1 \le – 1\\m + 4 > – 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\m \le – 2\\m > – 5\end{array} \right. \Leftrightarrow – 5 < m \le – 2\). Mà \(m \in \mathbb{Z}\) \( \Rightarrow m \in \left\{ { – 4; – 3; – 2} \right\}\)

Vậy \(S = – 4 – 3 – 2 = – 9\).

Chọn B.