Tháng Tư 2, 2026

Cho đoạn mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp. Biết R = 60\(\Omega\), điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch luôn ổn định. Giá trị điện dung C có thể thay đổi được, khi \(C=C_1=\frac{10^{-3}}{2\pi}F\) hoặc \(C=C_1=\frac{10^{-3}}{14\pi}F\) thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đều như nhau. Biết cường độ dòng điện qua mạch khi C = C1 là \(i_1=3\sqrt{3}cos(100 \pi t + \frac{\pi}{3})(A)\) . Khi C = C3 thì hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị lớn nhất. Lúc này, cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức

Cho đoạn mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp. Biết R = 60\(\Omega\), điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch luôn ổn định. Giá trị điện dung C có thể thay đổi được, khi \(C=C_1=\frac{10^{-3}}{2\pi}F\) hoặc \(C=C_1=\frac{10^{-3}}{14\pi}F\) thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đều như nhau. Biết cường độ dòng điện qua mạch khi C = C1 là \(i_1=3\sqrt{3}cos(100 \pi t + \frac{\pi}{3})(A)\) . Khi C = C3 thì hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị lớn nhất. Lúc này, cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức

A. \(i_3=3\sqrt{6}cos(100 \pi t – \frac{7\pi}{12})(A)\)

B. \(i_3=3\sqrt{6}cos(100 \pi t + \frac{7\pi}{12})(A)\)

C. \(i_3=\sqrt{6}cos(100 \pi t + \frac{5\pi}{12})(A)\)

D. \(i_3=3\sqrt{2}cos(100 \pi t + \frac{7\pi}{12})(A)\)

Hướng dẫn

\(\omega = 100\pi (rad/s); Z _{C1}= 20\Omega ; Z_{C2} = 140\Omega\)

Khi C thay đổi mà P và I không đổi thì:

\(Z_L=\frac{Z_{C1}+Z_{C2}}{2}=80\Omega\)

Từ đó

\(Z=\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}=\sqrt{60^2+(80-20)^2}=60\sqrt{2}\Omega\)

Từ

\(i_1=3\sqrt{3}cos(100 \pi t+\frac{\pi}{3})(A)\)

ta có U và \(\varphi\)

PT điện áp:

\(u=180\sqrt{6}cos(100\pi t + \frac{7\pi}{12})\)

Khi \(cos\varphi ^{max}\) thì \(I_0=U_0/R=3\sqrt{6}(\Omega )\) và \(\varphi _i=\varphi _u\)

PT của i là:

\(i_3=3\sqrt{6}cos(100\pi t +\frac{7\pi}{12})(A)\)