Tháng Hai 4, 2026

Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO$_{2}$ tới dư vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$. (2) Sục khí CO$_{2}$ tới dư vào dung dịch NaAlO$_{2}$. (3) Cho dung dịch Na$_{2}$CO$_{3}$ vào dung dịch AlCl$_{3}$. (4) Cho NaHSO$_{4}$ vào dung dịch Ba(HCO$_{3}$)$_{2}$. (5) Cho dung dịch NaHCO$_{3}$ vào dung dịch BaCl$_{2}$. (6) Cho dung dịch NaHCO$_{3}$ vào dung dịch Ba(OH)$_{2}$. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là:

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO$_{2}$ tới dư vào dung dịch Ca(OH)$_{2}$.

(2) Sục khí CO$_{2}$ tới dư vào dung dịch NaAlO$_{2}$.

(3) Cho dung dịch Na$_{2}$CO$_{3}$ vào dung dịch AlCl$_{3}$.

(4) Cho NaHSO$_{4}$ vào dung dịch Ba(HCO$_{3}$)$_{2}$.

(5) Cho dung dịch NaHCO$_{3}$ vào dung dịch BaCl$_{2}$.

(6) Cho dung dịch NaHCO$_{3}$ vào dung dịch Ba(OH)$_{2}$.

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là:

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng dẫn

Chọn phương án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất của cacbon để viết các phương trình hóa học xảy ra.

Lời giải chi tiết:

(1) CO$_{2}$ + Ca(OH)$_{2}$ → CaCO$_{3}$↓ + H$_{2}$O

CO$_{2}$ + CaCO$_{3}$ + H$_{2}$O → Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$

(2) CO$_{2}$ + NaAlO$_{2}$ + H$_{2}$O → Al(OH)$_{3}$ ↓ + NaHCO$_{3}$

(3) 3Na$_{2}$CO$_{3}$ + 2AlCl$_{3}$ + 6H$_{2}$O → 2Al(OH)$_{3}$↓ (keo trắng) + 3CO$_{2}$↑ + 6NaCl

(4) 2NaHSO$_{4}$ + Ba(HCO$_{3}$)$_{2}$ → BaSO$_{4}$ ↓ + Na$_{2}$SO$_{4}$ + 2CO$_{2}$ + 2H$_{2}$O

(5) Không xảy ra phản ứng

(6) 2NaHCO$_{3}$ + Ba(OH)$_{2}$ → BaCO$_{3}$ ↓ + Na$_{2}$CO$_{3}$ + 2H$_{2}$O

Vậy có 4 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là thí nghiệm (2), (3), (4) và (6).

Đáp án D