Cho các cách điều chế kim loại Cu từ Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ và Ca từ CaCl$_{2}$ như sau:
(1) 2Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ + 2H$_{2}$O \(\xrightarrow{{dpdd}}\) 2Cu + 4HNO$_{3}$ + O$_{2}$
(2) Fe + Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ → Fe(NO$_{3}$)$_{2}$ + Cu
(3) 2Na + Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ → 2NaNO$_{3}$ + Cu
(4) 2Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) 2CuO + 4NO$_{2}$ + O$_{2}$
CuO + CO \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) Cu + CO$_{2}$
(5) CaCl$_{2}$ \(\xrightarrow{{dpnc}}\) Ca + Cl$_{2}$
(6) CaCl$_{2}$ + Ba → BaCl$_{2}$ + Ca
Số cách điều chế đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: B
Phương pháp giải:
Lý thuyết về điều chế kim loại.
Lời giải chi tiết:
– Điều chế Cu từ Cu(NO$_{3}$)$_{2}$:
(1) 2Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ + 2H$_{2}$O \(\xrightarrow{{dpdd}}\) 2Cu + 4HNO$_{3}$ + O$_{2}$
(2) Fe + Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ → Fe(NO$_{3}$)$_{2}$ + Cu
(4) 2Cu(NO$_{3}$)$_{2}$ \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) 2CuO + 4NO$_{2}$ + O$_{2}$
CuO + CO \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) Cu + CO$_{2}$
– Điều chế Ca từ CaCl$_{2}$:
(5) CaCl$_{2}$ \(\xrightarrow{{dpnc}}\) Ca + Cl$_{2}$
Vậy có 4 cách điều chế đúng.
Đáp án B