Tháng Tư 2, 2026

Cho 8,85 g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H$_{2}$ (đktc). Phần chất rắn không phản ứng với axit được rửa sạch rồi đốt cháy trong oxi tạo ta 4 g chất bột màu đen. Phần trăm khối lượng của Mg, Cu, Zn lần lượt là

Cho 8,85 g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H$_{2}$ (đktc). Phần chất rắn không phản ứng với axit được rửa sạch rồi đốt cháy trong oxi tạo ta 4 g chất bột màu đen. Phần trăm khối lượng của Mg, Cu, Zn lần lượt là

A. 27,12%; 36,72%; 36,16%.

B. 36,16%; 36,72%; 27,12%.

C. 27,12%; 36,16%; 36,72%.

D. 36,16%; 27,12%; 36,72%.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

– Viết phương trình hóa học xảy ra

– Mg, Zn phản ứng với dung dịch HCl

– Chất rắn không phản ứng với axit là Cu, từ khối lượng oxit → khối lượng Cu → khối lượng Mg và Zn

– Từ số mol khí H$_{2}$ và khối lượng Mg, Zn lập hệ phương trình số mol và khối lượng của Mg, Zn → số mol từng chất

– Tính % khối lượng từng chất.

Lời giải chi tiết:

Khi cho hỗn hợp KL vào HCl thì chỉ có Mg và Zn phản ứng, Cu không phản ứng.

(1) Mg + 2HCl → MgCl$_{2}$ + H$_{2}$

(2) Zn + 2HCl → ZnCl$_{2 }$+ H$_{2}$

Chất rắn là Cu, đốt cháy trong oxi thì:

(3) 2Cu + O$_{2}$ → 2CuO

Theo (3) thì: \({n_{Cu}} = {n_{CuO}} = \frac{4}{{80}} = 0,05(mol) \to {m_{Cu}} = 0,05.64 = 3,2(g)\)

Đặt n$_{Mg}$ = x và n$_{Zn}$ = y mol

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hh}} = 24x + 65y + 3,2 = 8,85\\{n_{{H_2}}} = x + y = 0,15\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,05\end{array} \right.\)

Vậy:

\(\% {m_{Mg}} = \frac{{0,1.24}}{{8,85}}.100\% = 27,12\% \)

\(\% {m_{Cu}} = \frac{{3,2}}{{8,85}}.100\% = 36,16\% \)

\(\% {m_{Zn}} = 100\% – 27,12\% – 36,16\% = 36,72\% \)

Đáp án C