Cho 8,85 g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H$_{2}$ (đktc). Phần chất rắn không phản ứng với axit được rửa sạch rồi đốt cháy trong oxi tạo ta 4 g chất bột màu đen. Phần trăm khối lượng của Mg, Cu, Zn lần lượt là
A. 27,12%; 36,72%; 36,16%.
B. 36,16%; 36,72%; 27,12%.
C. 27,12%; 36,16%; 36,72%.
D. 36,16%; 27,12%; 36,72%.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: C
Phương pháp giải:
– Viết phương trình hóa học xảy ra
– Mg, Zn phản ứng với dung dịch HCl
– Chất rắn không phản ứng với axit là Cu, từ khối lượng oxit → khối lượng Cu → khối lượng Mg và Zn
– Từ số mol khí H$_{2}$ và khối lượng Mg, Zn lập hệ phương trình số mol và khối lượng của Mg, Zn → số mol từng chất
– Tính % khối lượng từng chất.
Lời giải chi tiết:
Khi cho hỗn hợp KL vào HCl thì chỉ có Mg và Zn phản ứng, Cu không phản ứng.
(1) Mg + 2HCl → MgCl$_{2}$ + H$_{2}$
(2) Zn + 2HCl → ZnCl$_{2 }$+ H$_{2}$
Chất rắn là Cu, đốt cháy trong oxi thì:
(3) 2Cu + O$_{2}$ → 2CuO
Theo (3) thì: \({n_{Cu}} = {n_{CuO}} = \frac{4}{{80}} = 0,05(mol) \to {m_{Cu}} = 0,05.64 = 3,2(g)\)
Đặt n$_{Mg}$ = x và n$_{Zn}$ = y mol
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hh}} = 24x + 65y + 3,2 = 8,85\\{n_{{H_2}}} = x + y = 0,15\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,05\end{array} \right.\)
Vậy:
\(\% {m_{Mg}} = \frac{{0,1.24}}{{8,85}}.100\% = 27,12\% \)
\(\% {m_{Cu}} = \frac{{3,2}}{{8,85}}.100\% = 36,16\% \)
\(\% {m_{Zn}} = 100\% – 27,12\% – 36,16\% = 36,72\% \)
Đáp án C