Tháng Hai 4, 2026

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng $\lambda =0,48\mu m$ và phát ra ánh có bước sóng $\lambda =0,64\mu m$. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 9 % (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 10 s là ${{2015. 10}^{1}}^{1}$ hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong 2 s là

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng $\lambda =0,48\mu m$ và phát ra ánh có bước sóng $\lambda =0,64\mu m$. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 9 % (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 10 s là ${{2015. 10}^{1}}^{1}$ hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong 2 s là

A. $2,{{6827. 10}^{12}}$

B. $4,{{863. 10}^{1}}^{3}$

C. $4,{{863. 10}^{1}}^{2}$

D. $2,{{6827. 10}^{11}}$

Hướng dẫn

Công suất của ánh sáng kích thích P = N$\frac{hc}{\lambda }$ ( N số phôtôn của ánh sáng kích thích phát ra trong 1s). Công suất của ánh sáng phát quang: . P’ = N’$\frac{hc}{\lambda ‘}$ (N’ số phôtôn của ánh sáng phát quang phát ra trong 1s). Hiệu suất của sự phát quang: H = $\frac{P’}{P}=\frac{N’}{N}\frac{\lambda }{\lambda ‘}$ $\Rightarrow $ N’ = NH$\frac{\lambda ‘}{\lambda }$={{2015. 10}^{10}}. 0,9. $ $\frac{0,64}{0,48}$ $=4,{{863. 10}^{1}}^{2}. $