Tháng Hai 4, 2026

Biết \(AB{\rm{ }} = {\rm{ 13}}cm,BH = 5cm\). A \(\sin B = \frac{5}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{{12}}{{13}}\) B \(\sin B = \frac{8}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{5}{{13}}\) C \(\sin B = \frac{{12}}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{5}{{13}}\) D \(\sin B = \frac{5}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{8}{{13}}\)

Biết \(AB{\rm{ }} = {\rm{ 13}}cm,BH = 5cm\).

A \(\sin B = \frac{5}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{{12}}{{13}}\)

B \(\sin B = \frac{8}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{5}{{13}}\)

C \(\sin B = \frac{{12}}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{5}{{13}}\)

D \(\sin B = \frac{5}{{13}}\,\,;\,\,\sin C = \frac{8}{{13}}\)

Hướng dẫn Chọn đáp án là: C

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý Pitago để tính độ dài cạnh AH.

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông: \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}.\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính cạnh BC.

Từ đó tính: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định lý Pitago cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có:

\(A{H^2} + B{H^2} = A{B^2}\) \( \Leftrightarrow A{H^2} + {5^2} = {13^2}\)

\( \Leftrightarrow A{H^2} = 144 \Rightarrow AH = 12\,cm.\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ta có: \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{12}}{{13}}\)

Áp dụng hệ thức lượng cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) có đường cao \(AH\) ta có: \(A{B^2} = BH.BC\) \( \Leftrightarrow {13^2} = 5.BC \Rightarrow BC = \frac{{169}}{5}\,\,cm.\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = 13:\frac{{169}}{5} = \frac{5}{{13}}\)

Chọn C.