Tháng Hai 3, 2026

Đốt cháy hoàn toàn 1 cacbohiđrat X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình tăng và khối lượng dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam. Đun sôi dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa của cả hai lần là 4,5 gam. X có thể là

Đốt cháy hoàn toàn 1 cacbohiđrat X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình tăng và khối lượng dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam. Đun sôi dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa của cả hai lần là 4,5 gam. X có thể là

A. Tinh bột.

B. Glucozo.

C. Xenlulozo.

D. Saccarozo.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: D

Phương pháp giải:

m $_{dd tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$

m $_{bình tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{CaCO3}$

⇒ m$_{CaCO3}$

Do đun nóng dung dịch Y lại thu được kết tủa nên trong Y chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$

Tính theo PTHH thu được số mol của CaCO$_{3}$ và Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$

B. TNT “C”: n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$

⇒ m$_{H2O}$ = 3,63 – m$_{CO2 }$⇒ n$_{H2O}$ ⇒ n$_{H}$

Xác định tỉ lệ C : H ⇒ X

Lời giải chi tiết:

m $_{dd tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ = 3,63

m $_{bình tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{CaCO3}$ = 0,63

⇒ m$_{CaCO3}$ = 3 gam

Do đun nóng dung dịch Y lại thu được kết tủa nên trong Y chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$

⇒ Khối lượng CaCO$_{3 }$sinh thêm sau khi đun nóng Y là 4,5 – 3 = 1,5 gam

Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ → CaCO$_{3}$ + CO$_{2}$ + H$_{2}$O

0,015 ← 0,015

Như vậy: n$_{CaCO3}$ = 0,03 mol và n$_{Ca(HCO3)2}$ = 0,015 mol

B. TNT “C”: n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$ = 0,03 + 2.0,015 = 0,06 mol

⇒ m$_{H2O}$ = 3,63 – m$_{CO2 }$= 3,63 – 0,06.44 = 0,99 gam ⇒ n$_{H2O}$ = 0,055 mol

⇒ n$_{H}$ = 2n$_{H2O }$= 0,11 mol

C. : H = 0,06 : 0,11 = 6 : 11

⇒ X là C$_{12}$H$_{22}$O$_{11}$ (Saccarozo)

Đáp án D