Đốt cháy hoàn toàn 1 cacbohiđrat X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình tăng và khối lượng dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam. Đun sôi dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa của cả hai lần là 4,5 gam. X có thể là
A. Tinh bột.
B. Glucozo.
C. Xenlulozo.
D. Saccarozo.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: D
Phương pháp giải:
m $_{dd tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$
m $_{bình tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{CaCO3}$
⇒ m$_{CaCO3}$
Do đun nóng dung dịch Y lại thu được kết tủa nên trong Y chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$
Tính theo PTHH thu được số mol của CaCO$_{3}$ và Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$
B. TNT “C”: n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$
⇒ m$_{H2O}$ = 3,63 – m$_{CO2 }$⇒ n$_{H2O}$ ⇒ n$_{H}$
Xác định tỉ lệ C : H ⇒ X
Lời giải chi tiết:
m $_{dd tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ = 3,63
m $_{bình tăng }$= m$_{CO2}$ + m$_{H2O}$ – m$_{CaCO3}$ = 0,63
⇒ m$_{CaCO3}$ = 3 gam
Do đun nóng dung dịch Y lại thu được kết tủa nên trong Y chứa Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$
⇒ Khối lượng CaCO$_{3 }$sinh thêm sau khi đun nóng Y là 4,5 – 3 = 1,5 gam
Ca(HCO$_{3}$)$_{2}$ → CaCO$_{3}$ + CO$_{2}$ + H$_{2}$O
0,015 ← 0,015
Như vậy: n$_{CaCO3}$ = 0,03 mol và n$_{Ca(HCO3)2}$ = 0,015 mol
B. TNT “C”: n$_{CO2}$ = n$_{CaCO3}$ + 2n$_{Ca(HCO3)2}$ = 0,03 + 2.0,015 = 0,06 mol
⇒ m$_{H2O}$ = 3,63 – m$_{CO2 }$= 3,63 – 0,06.44 = 0,99 gam ⇒ n$_{H2O}$ = 0,055 mol
⇒ n$_{H}$ = 2n$_{H2O }$= 0,11 mol
C. : H = 0,06 : 0,11 = 6 : 11
⇒ X là C$_{12}$H$_{22}$O$_{11}$ (Saccarozo)
Đáp án D