Tháng Tư 2, 2026

a) Vẽ đồ thị hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ: \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x – 3\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = – \frac{1}{2}x + 2\) b) Tìm tọa độ giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) (bằng phép tính) c) Tìm \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x – 2m – 3\) đồng quy. A \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {2;1} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 1\end{array}\) B \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1;2} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 2\end{array}\) C \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1;2} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 3\end{array}\) D \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1; – 1} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = – 1\end{array}\)

a) Vẽ đồ thị hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

\(\left( {{d_1}} \right):y = 2x – 3\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = – \frac{1}{2}x + 2\)

b) Tìm tọa độ giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) (bằng phép tính)

c) Tìm \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x – 2m – 3\) đồng quy.

A \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {2;1} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 1\end{array}\)

B \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1;2} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 2\end{array}\)

C \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1;2} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = 3\end{array}\)

D \(\begin{array}{l}{\rm{b)}}\,\,A\left( {1; – 1} \right)\\{\rm{c)}}\,\,m = – 1\end{array}\)

Hướng dẫn Chọn đáp án là: A

Phương pháp giải:

a) Lập bảng giá trị của hai hàm số và vẽ chúng trên cùng 1 mặt phẳng tọa độ

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị để tìm \(x,\) thay giá trị \(x\) vừa tìm được vào 1 trong hai phương trình để tìm \(y.\)

c) 3 đường thẳng đồng quy khi và chỉ khi đường thẳng thứ ba đi qua giao điểm của hai đường thẳng còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) Vẽ đồ thị hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

\(\left( {{d_1}} \right):y = 2x – 3\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = – \frac{1}{2}x + 2\)

+) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x – 3\):

Bảng giá trị:

Vậy đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right)\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {1; – 1} \right);\left( {3;3} \right)\) +) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right):y = – \frac{1}{2}x + 2\)

Bảng giá trị:

Vậy đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right)\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right);\left( {4;0}

b) Tìm tọa độ giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) (bằng phép tính).

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\):

\(2x – 3 = – \frac{1}{2}x + 2 \Leftrightarrow 2x + \frac{1}{2}x = 2 + 3 \Leftrightarrow \frac{5}{2}x = 5 \Leftrightarrow x = 2\)

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2x – 3\) ta được \(y = 2.2 – 3 = 1.\)

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là \(A\left( {2;1} \right)\).

c) Tìm \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x – 2m – 3\) đồng quy.

Ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) , \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x – 2m – 3\) đồng quy \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\)\( \Rightarrow A \in \left( {{d_3}} \right)\)

Thay tọa độ điểm \(A\) vào hàm số \(\left( {{d_3}} \right):\,\,y = 3x – 2m – 3\) ta được:

\(1 = 3.2 – 2m – 3\)\( \Rightarrow 2m = 6 – 3 – 1 \Rightarrow m = 1\)

Vậy \(m = 1\) thì ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) , \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x – 2m – 3\) đồng quy.

Chọn A.