A. 10615.
B. 9650.
C. 11580.
D. 8202,5.
Hướng dẫn
Chọn đáp án là: C
Phương pháp giải:
Do từ t$_{2}$ đến t$_{3}$ khối lượng catot tăng nên Cu$^{2+}$ điệp phân chưa hết ở t$_{2}$
*Tại t$_{1}$ = 1930 giây: n$_{e1}$ = It1/F = 0,02I
⇒ nCl$_{2}$ = 0,01I
n $_{e1}$ = 2nCu$^{2+}$ bị đp ⇒ 0,02I = 2m/64 (1)
m $_{dung dịch giảm}$ = mCu + mCl$_{2}$ ⇒ 2,7 = m + 71.0,01I (2)
Giải (1) và (2) ⇒ m; I
*Tại t$_{2}$ = 7720 ⇒ n$_{e2}$ = 0,16 mol
A. not:
Cl$^{-}$ -1e → 0,5Cl$_{2}$
x 0,5x
H$_{2}$O -2e → 0,5O$_{2}$ + 2H$^{+}$
y 0,25y
x+y = 0,16
0,5x.71+0,25y.32+4.1,28 = 9,15
Giải ra ta được x; y
*Tại t$_{3}$ = t: Giả sử nước bị điện phân ở cả 2 điện cực
nH$_{2}$ = a mol, nO$_{2}$ = b mol
m $_{dung dịch giảm}$ = mCu + mH$_{2}$ + mCl$_{2}$ +mO$_{2}$ ⇒ (3)
n $_{e anot }$= n$_{e catot}$ ⇒ 2nCu + 2nH$_{2}$ = 2nCl$_{2}$ + 4nO$_{2}$ ⇒ (4)
Giải (3) và (4) thu được: a; b
⇒ n $_{e3}$ ⇒ t
Lời giải chi tiết:
Do tại 3 thời điểm khối lượng catot đều tăng nên Cu$^{2+}$ điệp phân chưa hết ở t$_{1}$ và t$_{2}$
*Tại t$_{1}$ = 1930 giây: n$_{e1}$ = It1/F = 0,02I
⇒ nCl$_{2}$ = 0,01I
n $_{e1}$ = 2nCu$^{2+}$ bị đp ⇒ 0,02I = 2m/64 (1)
m $_{dung dịch giảm}$ = mCu + mCl$_{2}$ ⇒ 2,7 = m + 71.0,01I (2)
Giải (1) và (2) ⇒ m = 1,28; I = 2
*Tại t$_{2}$ = 7720 ⇒ n$_{e2}$ = 0,16 mol
A. not:
Cl$^{-}$ -1e → 0,5Cl$_{2}$
x 0,5x
H$_{2}$O -2e → 0,5O$_{2}$ + 2H$^{+}$
y 0,25y
x+y = 0,16
0,5x.71+0,25y.32+4.1,28 = 9,15
Giải ra ta được x = 0,1; y = 0,06
*Tại t$_{3}$ = t: Giả sử nước bị điện phân ở cả 2 điện cực
nH$_{2}$ = a mol, nO$_{2}$ = b mol
m $_{dung dịch giảm}$ = mCu + mH$_{2}$ + mCl$_{2}$ +mO$_{2}$ ⇒ 11,11 = 5.1,28 + 2a + 0,05.71 + 32b (3)
n $_{e anot }$= n$_{e catot}$ ⇒ 2nCu + 2nH$_{2}$ = 2nCl$_{2}$ + 4nO$_{2}$ ⇒ 2.0,1 + 2a = 0,05.2 + 4b (4)
Giải (3) và (4) thu được: a = 0,02; b = 0,035
n $_{e3}$ = 2.0,1 + 2.0,02 = 0,24 mol ⇒ t = 0,24.96500/2 = 11580 giây
Đáp án C