Tháng Tư 22, 2026

Một máy bay đang bay ngang ở độ cao 313,6m với tốc độ 54km/h thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8m/s$^{2}$ . Bỏ qua mọi lực cản. a. Sau bao lâu thì gói hàng sẽ rơi xuống đất? b. Vị trí của gói hàng khi chạm đất cách vị trí thả theo phương ngang là bao xa?

Một máy bay đang bay ngang ở độ cao 313,6m với tốc độ 54km/h thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8m/s$^{2}$ . Bỏ …

Từ đỉnh tháp cao 80m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v$_{0}$ =30m/s . Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10m/s$^{2}$. a, tính thời gian chuyển động của vật đến khi chạm đất. b, xác định tầm bay xa của vật. Sử dụng công thức của chuyển động ném ngang a) Thời gian vật chạm đất là : \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}} = 4s\) b) Tầm bay xa là: L = v$_{0}$.t = 30.4 = 120 (m) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Từ đỉnh tháp cao 80m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v$_{0}$ =30m/s . Bỏ …

Trên cùng một đường thẳng đứng, người ta ném đồng thời hai vật theo phương ngang. Vật A ở độ cao h$_{1}$, vật B độ cao h$_{2}$ (so với sàn nằm ngang) với các vận tốc ban đầu tương ứng là v$_{01}$ và v$_{02}$. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g=10m/s$^{2}$. a. Cho h$_{1}$=80m và v$_{01}$=10m/s. Viết phương trình quỹ đạo của vật A. Tìm khoảng cách từ vị trí ném vật A đến điểm mà vật A chạm sàn lần đầu tiên. b. Vật B va chạm đàn hồi với sàn (vận tốc tuân theo quy luật phản xạ gương), nẩy lên và rơi xuống sàn lần thứ hai cùng một vị trí và cùng thời điểm với vật A chạm sàn lần đầu tiên. Tìm tỉ số \(\frac{{{v}_{01}}}{{{v}_{02}}}\)và \(\frac{{{h}_{1}}}{{{h}_{2}}}\). Khảo sát chuyển động của một vật ném ngang a. Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, gốc O trùng với vị trí ban đầu của vật A, trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới. Phương trình quỹ đạo của vật A: \({{y}_{1}}=\frac{g}{2.v_{01}^{2}}.x_{1}^{2}\) =>\({{y}_{1}}=\frac{x_{1}^{2}}{20}\left( m \right)\) Khoảng thời gian từ lúc vật A chuyển động đến thời điểm vật A chạm sàn lần đầu: \({{y}_{1}}=\frac{g}{2}{{t}^{2}}\) => \({{t}_{1}}=\sqrt{\frac{2{{h}_{1}}}{g}}=4s\) Khoảng cách từ vị trí ném vật A đến điểm mà vật A chạm sàn lần đầu tiên: \({{x}_{1}}={{v}_{01}}.t\) => \(L=10.4=40m\) b. Thời gian vật B va chạm sàn lần đầu: \({{t}_{2}}=\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}}\) Vị trí vật 2 chạm sàn lần 1: x$_{2C }$= v$_{02}$. \(\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}}\) Vận tốc của vật B khi va chạm với sàn lần thứ nhất : v$_{x}$ = v$_{01; }$v$_{y}$ = g.t$_{2}$ =\(\sqrt{2g{{h}_{2}}}\) Sau khi va chạm lần thứ nhất tại C, vì vận tốc tuân theo quy luật phản xạ gương nên tại C vật tiếp tục chuyển động ném xiên với các thành phần vận tốc v$_{xc =}$= v$_{01}$và v$_{yc }$= -\(\sqrt{2g{{h}_{2}}}\) có hướng như hình vẽ. Phương trình chuyển động vật 2 sau khi va chạm lần thứ nhất: x$_{2}$ = x$_{2c}$ + v$_{xc}$.t$^{’}$ \(\begin{array}{l} {y_2} = {v_{yC}}.t’ + \frac{{gt{‘^2}}}{2}\\ = > {y_2} = – \sqrt {2g{h_2}} t’ + \frac{{gt{‘^2}}}{2} \end{array}\) (t$^{’}$ là khoảng thời gian vật chuyển động từ thời điểm ở điểm C) Vị trí vật B chạm sàn lần 2:\({{x}_{2}}=\) v$_{02}$. \(\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}}\)+ v$_{02}$.\(\left( \sqrt{\frac{2{{h}_{1}}}{g}}-\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}} \right)\) Theo giả thiết: \({{x}_{2}}={{x}_{1}}={{v}_{01}}.\sqrt{\frac{2{{h}_{1}}}{g}}\) v$_{02}$. \(\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}}\)+ v$_{02}$. \(\left( \sqrt{\frac{2{{h}_{1}}}{g}}-\sqrt{\frac{2{{h}_{2}}}{g}} \right)\) = \({{v}_{01}}.\sqrt{\frac{2{{h}_{1}}}{g}}\)=> v$_{02 }$= v$_{01 }$hay \(\frac{{{v}_{01}}}{{{v}_{02}}}=1\) \(\begin{array}{l} {y_2} = – \sqrt {2g{h_2}} \left( {\sqrt {\frac{{2{h_1}}}{g}} – \sqrt {\frac{{2{h_2}}}{g}} } \right) + \frac{g}{2}{\left( {\sqrt {\frac{{2{h_1}}}{g}} – \sqrt {\frac{{2{h_2}}}{g}} } \right)^2} = 0\\ = > – 2\sqrt {{h_2}{h_1}} + 2{h_2} + {h_1} + {h_2} – 2\sqrt {{h_2}{h_1}} = 0\\ = > {h_1} – 4\sqrt {{h_2}{h_1}} + 3{h_2} = 0\\ \Delta ‘ = {\left( {2\sqrt {{h_2}} } \right)^2} – 3{h_2} = {h_2}\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l} {h_1} = \sqrt {{h_2}} \\ {h_1} = 3\sqrt {{h_2}} \end{array} \right. \end{array}\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Trên cùng một đường thẳng đứng, người ta ném đồng thời hai vật theo phương ngang. Vật A ở độ cao h$_{1}$, vật B độ …

Từ đỉnh tháp cao 80 m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v$_{0}$= 30 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10 m/s$^{2}$_{.}$ a, Tính thời gian chuyển động của vật đến khi chạm đất. b, Xác định tầm bay xa của vật. c, Vẽ quĩ đạo đường đi của vật. a. Thời gian chuyển động của vật: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2 \times 80}}{{10}}} = 4s.\) b. Tầm bay xa: \(s = {\nu _o}t = 30 \times 4 = 120m.\) c. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Từ đỉnh tháp cao 80 m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v$_{0}$= 30 m/s. …

Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với v = 57,6km/h, g = 10m/s$^{2}$. Bỏ qua ma sát. a/ Viết pt gia tốc, vận tốc và pt toạ độ theo thời gian. b/ Xác định độ cao cực đại của vật. c/ Xác định khoảng thời gian từ khi ném đến khi vật rơi trở lại mặt đất. d/ Tìm vận tốc của vật khi vừa chạm đất. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với v = 57,6km/h, g = 10m/s$^{2}$. Bỏ qua ma sát. a/ Viết pt …

Từ sân thượng cao 20m một người đã ném một hòn sỏi theo phương ngang với v$_{0}$ = 4m/s, g = 10m/s$^{2}$. a/ Viết pt chuyển động của hòn sỏi theo trục Ox, Oy. b/ Viết pt quỹ đạo của hòn sỏi. c/ Hòn sỏi đạt tầm xa bằng bao nhiêu? Vận tốc của nó khi vừa chạm đất. ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Từ sân thượng cao 20m một người đã ném một hòn sỏi theo phương ngang với v$_{0}$ = 4m/s, g = 10m/s$^{2}$. a/ Viết pt …