Tháng Tư 28, 2026

Đặt một điện áp \(u = U\sqrt{2}cos (100 \pi t )V\) vào hai đầu mạch gồm có điện trở \(R = 60 \Omega\) cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=2/\(\pi\) (H) và tụ điện có điện dung \(C = \frac{10^{-4}}{1.2 \pi}F\) nối tiếp. Dùng Ampe kế xoay chiều có điện trở không đáng kể mắc nối tiếp với mạch thì Ampe kế chỉ 1,5 (A). Điện áp hiệu dụng U bằng

Đặt một điện áp \(u = U\sqrt{2}cos (100 \pi t )V\) vào hai đầu mạch gồm có điện trở \(R = 60 \Omega\) cuộn dây …

Một mạch xoay chiều AB gồm AM nối tiếp MB. Cho AM gồm điện trở thuần R nối tiếp cuộn cảm thuần L ; MB chỉ có tụ điện với điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch AB một điện áp xoay chiều có tần số góc 100π rad/s và giá trị hiệu dụng không đổi. Mắc vào 2 điểm A,M vôn kế V1 ; mắc vào 2 điểm M,B vôn kế V2; các vôn kế xoay chiều có điện trở vô cùng lớn. Điều chỉnh C=C1 =31,8µF thì số chỉ V1 là lớn nhất bằng (x), khi C= C2=15,9µF thì số chỉ V2 cũng bằng (x). Điện trở R gần giá trị nào nhất sau đây?

Một mạch xoay chiều AB gồm AM nối tiếp MB. Cho AM gồm điện trở thuần R nối tiếp cuộn cảm thuần L ; MB …

Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng 20 V vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có tổng số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2200 vòng. Nối hai đầu cuộn thứ cấp với đoạn mạch AB (hình vẽ); trong đó điện trở R có giá trị không đổi, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,2H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị C =\frac{10^{-3}}{3\pi ^2}(F) thì vôn kế (lý tưởng) chỉ giá trị cực đại và bằng 103,9 V (lấy là \(60\sqrt{3}V\)). Số vòng dây của cuộn sơ cấp là

Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng 20 V vào hai đầu cuộn sơ cấp của một …

Mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Trong đó R, C không đổi, L thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều u = U\(\sqrt{2}\)cos(ωt ). Cho L thay đổi, khi L lần lượt bằng L1; L2 thì cường độ dòng điện trong mạch có cùng giá trị hiệu dụng và pha ban đầu tương ứng là –\(\pi\)/3 và \(\pi\)/6. Hệ số công suất của mạch khi L= L1 bằng

Mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C mắc nối …

Đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở R = 15 \(\Omega\) và độ tự cảm L = 0,0636 H nối tiếp với tụ điện có điện dung C1. Điện áp hai đầu mạch là \(u = 75\sqrt{2}cos 100 \pi t (V)\). Một vôn kế có điện trở vô cùng lớn mắc ở hai đầu cuộn dây. Ghép thêm với tụ C1 một tụ điện có điện dung C2 sao cho vôn kế có trị số lớn nhất. Khi đó chỉ số của vôn kế là

Đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở R = 15 \(\Omega\) và độ tự cảm L = 0,0636 H nối tiếp với tụ điện …

Mạch RLC nối tiếp có dòng xoay chiều chạy qua. Tại thời điểm t1 các giá trị tức thời \(u_L (t_1) = – 10 \sqrt{3}V, u_C (t_1) = 30\sqrt{3}V, u_R (t_1) = 15 V\). Tại thời điểm t2 các giá trị tức thời \(u_L (t_2) = 20 V, u_c (t_2)= – 60V; u_R(t_2) = 0V\). Tính biên độ điện áp đặt vào 2 đầu mạch?

Mạch RLC nối tiếp có dòng xoay chiều chạy qua. Tại thời điểm t1 các giá trị tức thời \(u_L (t_1) = – 10 \sqrt{3}V, …

Đặt một điện áp \(u = U_0 cos (\omega t + \frac{\pi}{6})\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có một trong bốn phần tử: điện trở thuần, cuộn thuần cảm, tụ điện và cuộn dây có điện trở thuần. Nếu cường độ dòng điện trong mạch có dạng \(i = I_0 cos \omega t\) thì đoạn mạch đó có

Đặt một điện áp \(u = U_0 cos (\omega t + \frac{\pi}{6})\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có một trong bốn phần tử: điện …