Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2: A. Đối lập chức phận B. Đối lập không cạnh tranh C. Đối lập cạnh tranh D. …
Công thức nguyên hàm và tích phân
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2: A. Đối lập chức phận B. Đối lập không cạnh tranh C. Đối lập cạnh tranh D. …
Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ: A. Đạt nồng độ đỉnh sớm B. Chuyển hoá …
Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine: A. Dimenhydrate B. Terfenadin C. Chlorpheniramin D. Cyproheptadin Câu trả lời là: A là đáp án đúng
Tác dụng của Histamine trên receptor H2: A. Co cơ trơn đường tiêu hoá B. Co cơ trơn phế quản C. Kích thích tận cùng …
Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau. A. Hạ huyết áp tư thế đứng B. Hạ huyết …
Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytocrom P450: A. Ranitidin B. …
Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc. A. Dẫn xuất Piperazin B. Dẫn xuất Phenothiazin C. Nhóm Alkylamin D. Nhóm Ethanolamin Câu trả lời là: …
Cimetidin hợp đồng với thuốc sau. A. Heparin B. Phenytoin C. Adrenalin D. Ampicillin Câu trả lời là: B là đáp án đúng
Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin: A. Doxylamin B. Promethazin C. Chlorpheniramin D. …
Cimetidin đi qua được: A. Hàng rào máu – não B. Hàng rào máu – màng não C. Nhau thai D. Nhau thai và sữa …