Một vật được thả rơi tự do, khi chạm đất tốc độ của vật là 30 m/s. Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật, gốc thời gian là lúc thả vật, chiều dương hướng xuống, lấy g = 10m/s$^{2}$. Khi tốc độ của vật là 20 (m/s) thì vật còn cách đất bao nhiêu và sau bao lâu thì vật rơi đến đất (kể từ khi tốc độ của vật là 20m/s).
Áp dụng công thức:
– Thời gian từ lúc rơi đến khi chạm đất: v = g.t
– Độ cao lúc thả vật:\(h = \frac{{g.{t^2}}}{2}\)
– Công thức độc lập với thời gian:
\(v_{^1}^2 – v_0^2 = 2g{h_1}\)
– Công thức vận tốc v = gt
Tóm tắt:
v$_{cđ}$ = 30 m/s.
Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật, gốc thời gian là lúc thả vật, chiều dương hướng xuống, g = 10m/s$^{2}$.
Khi v = 20 (m/s) thì vật còn cách đất bao nhiêu và sau bao lâu thì vật rơi đến đất (kể từ khi tốc độ của vật là 20m/s).
Giải:
+ Thời gian từ lúc rơi đến khi chạm đất:
\(v = g.t \Rightarrow t = 3\,(s)\)
+ Độ cao lúc thả vật:
\(h = \frac{{g.{t^2}}}{2} \Rightarrow h = 45(m)\)
+ Khi tốc độ v$_{1 }$= 20 m/s, ta có:
\(v_{^1}^2 = 2g{h_1} \Rightarrow {h_1} = 20(m)\)
→ Vật cách mặt đất một đoạn: \(\Delta h = h – {h_1} = 45 – 20 = 25(m)\)
+ Thời gian từ lúc thả đến khi vật đạt tốc độ là 20m/s là t$_{1 }$:
\({v_1} = g.{t_1} \Rightarrow {t_1} = 2(s) \Rightarrow {t_2} = t – {t_1} = 1(s)\)