Tháng Hai 4, 2026

Một vật có khối lượng \(500g\) đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \(18km/h\) thì chịu tác dụng của một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn \(2N\) ngược chiều chuyển động của vật. a) Tính độ lớn gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \). b) Tính quãng đường và thời gian vật chuyển động từ khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \) cho đến khi dừng lại. a) Sử dụng biểu thức định luật II – Niuton: \(F = ma\) b) + Sử dụng hệ thức độc lập: \({v^2} – v_0^2 = 2as\) + Sử dụng biểu thức: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\) a) Gia tốc của vật: \(a = \frac{{ – F}}{m} = \frac{{ – 2}}{{0,5}} = – 4m/{s^2}\) b) Vận tốc ban đầu của vật \({v_0} = 18km/h = 5m/s\) + Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại: \(s = \frac{{{v^2} – v_0^2}}{{2a}} = \frac{{0 – {5^2}}}{{2.\left( { – 4} \right)}} = 3,125m\) + Thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại: \(t = \frac{{\Delta v}}{a} = \frac{{v – {v_0}}}{a} = \frac{{0 – 5}}{{ – 4}} = 1,25s\) ##categories: 11493## ##tags: Vật lý 10##

Một vật có khối lượng \(500g\) đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \(18km/h\) thì chịu tác dụng của một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn \(2N\) ngược chiều chuyển động của vật.

a) Tính độ lớn gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \).

b) Tính quãng đường và thời gian vật chuyển động từ khi chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \) cho đến khi dừng lại.

a) Sử dụng biểu thức định luật II – Niuton: \(F = ma\)

b)

+ Sử dụng hệ thức độc lập: \({v^2} – v_0^2 = 2as\)

+ Sử dụng biểu thức: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\)

a) Gia tốc của vật: \(a = \frac{{ – F}}{m} = \frac{{ – 2}}{{0,5}} = – 4m/{s^2}\)

b)

Vận tốc ban đầu của vật \({v_0} = 18km/h = 5m/s\)

+ Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại: \(s = \frac{{{v^2} – v_0^2}}{{2a}} = \frac{{0 – {5^2}}}{{2.\left( { – 4} \right)}} = 3,125m\)

+ Thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại: \(t = \frac{{\Delta v}}{a} = \frac{{v – {v_0}}}{a} = \frac{{0 – 5}}{{ – 4}} = 1,25s\)